Hành vi lừa đảo vay tiền bằng CMND là gì? Lừa đảo vay tiền bằng CMND có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Nguyễn Thị Hậu 668 lượt xem
11:07 | 07/12/2023
Tôi được một người bạn giới thiệu chỗ cho vay tiền bằng chứng minh nhân dân, chỉ cần kết bạn Zalo và chụp hình thẻ Chứng minh nhân dân gửi cho đối phương thì đã được nhận tiền, không ký bất kỳ giấy tờ nào cả. Nay bên đó đòi tôi phải trả số tiền lãi 400% cho khoản vay. Vậy cho tôi hỏi hành vi này có vi phạm pháp luật không? Câu hỏi của anh TPN từ Hội An.
Nội dung chính
  1. Hành vi lừa đảo vay tiền bằng CMND là gì?
  2. Lừa đảo vay tiền bằng CMND có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?
  3. Người có hành vi lừa đảo vay tiền bằng CMND phạm tội lần đầu thì có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Hành vi lừa đảo vay tiền bằng CMND là gì?

Hình thức lừa đảo vay tiền bằng CMND là việc các đối tượng lừa đảo lợi dụng những người đang cần tiền gấp, tư vấn cho họ vay với thủ tục đơn giản, chỉ cần có Chứng minh nhân dân, không cần thực hiện các thủ tục rườm rà như vay tiền tại các ngân hàng.

Những đối tượng bị lừa thường là những người không có khả năng vay tín chấp tại các công ty tài chính/ ngân hàng lớn. Mà phải tìm đến các app vay tiền online mới để vay với Chứng minh nhân dân.

Khi bị mắc bẫy lừa đảo, những nạn nhân này sẽ phải gánh một khoản nợ lớn hơn nhiều lần so với khoản vay ban đầu, cùng với lãi suất cắt cổ lên đến 250 – 400%. Những người không có khả năng trả nợ có thể bị giang hồ gọi điện, nhắn tin đe dọa, thậm chí bị tấn công bằng vũ lực để đòi nợ.

Theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015 thì hành vi này được xem là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Hành vi lừa đảo vay tiền bằng CMND là gì? Lừa đảo vay tiền bằng CMND có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Hành vi lừa đảo vay tiền bằng CMND là gì? (Hình từ Internet)

Lừa đảo vay tiền bằng CMND có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (được sửa đổi bởi điểm a khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 và điểm c khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) quy định về mức truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Theo đó, người có hành vi lừa đảo vay tiền bằng CMND nhằm chiếm đoạt tài sản của người khác, tùy vào tình chất, mức độ vi phạm có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo các mức sau đây:

Mức 1: Người có thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

(1) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

(2) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật Hình sự hiện hành, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

(3) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

(4) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

Mức 2: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

(1) Có tổ chức;

(2) Có tính chất chuyên nghiệp;

(3) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

(4) Tái phạm nguy hiểm;

(5) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

(6) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

Mức 3: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

(1) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

(2) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

Mức 4: Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

(1) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

(2) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Người có hành vi lừa đảo vay tiền bằng CMND phạm tội lần đầu thì có được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự không?

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định tại điểm i khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
m) Phạm tội do lạc hậu;
n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;
...

Như vậy, theo quy định, người có hành vi lừa đảo vay tiền bằng CMND nếu phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng thì có thể được giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất