Nghị quyết 18/2026/UBTVQH16 điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026 có nội dung ra sao?

Nguyễn Hoàng Nhật Duy
14:14 | 17/09/2026
Nghị quyết 18/2026/UBTVQH16 điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026 có nội dung như sau:
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 18/2026/UBTVQH16 điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026 có nội dung ra sao?
  2. Quy định về Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội thế nào?
  3. Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo nguyên tắc nào?

Nghị quyết 18/2026/UBTVQH16 điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026 có nội dung ra sao?

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 18/2026/UBTVQH16 điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026

(1) Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026

- Bổ sung vào Chương trình lập pháp năm 2026 trình Quốc hội cho ý kiến và thông qua tại Kỳ họp thứ 2 (tháng 10/2026) theo trình tự, thủ tục rút gọn đối với các dự án sau đây:

+ Luật Phát triển công nghiệp văn hóa;

+ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (sửa đổi);

- Điều chỉnh tên gọi Luật An toàn, vệ sinh lao động (sửa đổi) thành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động.

- Bổ sung vào Chương trình lập pháp năm 2026, trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, thông qua theo trình tự, thủ tục rút gọn đối với các dự án sau đây:

+ Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 71/2025/UBTVQH15 ngày 18/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội;

+ Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thay thế Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân.

(2) Tổ chức thực hiện

Phân công cơ quan trình, cơ quan chủ trì thẩm tra, tham gia thẩm tra và tiến độ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với dự án được điều chỉnh trong Chương trình lập pháp năm 2026 như sau:

STT

Tên dự án

Cơ quan trình

Cơ quan chủ trì thẩm tra

Cơ quan tham gia thẩm tra

Tiến độ trình UBTVQH

1.

Luật Phát triển công nghiệp văn hóa

Chính phủ

Ủy ban Văn hóa và Xã hội

Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội

Phiên họp tháng 9/2026

2.

Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở (sửa đổi)

Chính phủ

Ủy ban Dân nguyện và Giám sát

Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội

Phiên họp tháng 9/2026

3.

Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động

Chính phủ

Ủy ban Văn hóa và Xã hội

Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội

Phiên họp tháng 9/2026

4.

Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thay thế Nghị quyết 1206/2016/NQ-UBTVQH13 ngày 13/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về chế độ, chính sách và các điều kiện bảo đảm hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân

Ủy ban Công tác đại biểu

Ủy ban Kinh tế và Tài chính

Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội

Phiên họp tháng 10/2026

5.

Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 71/2025/UBTVQH15 ngày 18/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể và cơ cấu tổ chức của Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội

Ủy ban Công tác đại biểu

Hội đồng Dân tộc

Các Ủy ban khác của Quốc hội

Phiên họp tháng 10-11/2026

(3) Hiệu lực thi hành

Nghị quyết 18/2026/UBTVQH16 có hiệu lực thi hành từ ngày thông qua./.

Xem chi tiết tại Nghị quyết 18/2026/UBTVQH16 >> TẢI VỀ

Nghị quyết 18/2026/UBTVQH16 điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026 có nội dung ra sao?

Nghị quyết 18/2026/UBTVQH16 điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026 có nội dung ra sao?

Quy định về Chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 có quy định về chương trình lập pháp hằng năm của Quốc hội có nội dung như sau:

(1) Căn cứ định hướng lập pháp nhiệm kỳ của Quốc hội hoặc yêu cầu giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn (nếu có), Ủy ban Thường vụ Quốc hội tự mình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chủ tịch nước, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội và đại biểu Quốc hội (sau đây gọi chung là cơ quan trình) gửi tờ trình đề xuất xây dựng luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội đến Ủy ban Thường vụ Quốc hội trước ngày 01 tháng 8 hằng năm để đưa vào Chương trình lập pháp của năm tiếp theo.

(2) Tờ trình đề xuất xây dựng luật, pháp lệnh, nghị quyết được gửi bằng bản điện tử và 01 bản giấy, trong đó nêu rõ sự cần thiết, mục đích ban hành, phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; các vấn đề cụ thể để xử lý mâu thuẫn, chồng chéo, bất cập có nguyên nhân từ pháp luật; vấn đề mới, xu hướng mới và các nội dung cần thiết khác (nếu có); thời gian dự kiến trình và thông qua.

(3) Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định Chương trình lập pháp của năm tiếp theo trước ngày 01 tháng 10 hằng năm trên cơ sở tờ trình đề xuất của cơ quan trình.

Xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo nguyên tắc nào?

Nguyên tắc xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được quy định tại Điều 5 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 như sau:

- Bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, trực tiếp của Đảng Cộng sản Việt Nam.

- Bảo đảm tính hợp hiến, tính hợp pháp, tính thống nhất của văn bản quy phạm pháp luật trong hệ thống pháp luật và không trái với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; tuân thủ đúng thẩm quyền, nội dung, hình thức và trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

- Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, dân tộc; kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; phòng, chống lợi ích nhóm, cục bộ.

- Tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân, bình đẳng giới; bảo đảm dân chủ, công bằng, nhân đạo, công khai, minh bạch, khoa học, kịp thời, ổn định, khả thi, hiệu quả.

- Bảo đảm việc thực hiện chủ trương phân quyền, phân cấp; giải quyết vấn đề bất cập, phát sinh từ thực tiễn; vấn đề mới, xu hướng mới; yêu cầu quản lý nhà nước và khuyến khích sáng tạo, khơi thông mọi nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

- Văn bản quy phạm pháp luật quy định thực hiện thí điểm phải xác định thời gian thực hiện thí điểm và phải được sơ kết, tổng kết để xem xét, quyết định việc tiếp tục áp dụng hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để áp dụng chính thức.

- Bảo đảm thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với nội dung văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi bí mật nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoàng Nhật Duy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Ai ghi phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221? Mẫu phiếu nhận xét đảng viên nơi cư trú theo Quy định 221?

Làm rõ người có trách nhiệm ghi nhận xét đảng viên nơi cư trú, trình tự thực hiện, thời hạn gửi kết quả và các mẫu phiếu nhận xét theo Quy định số 221-QĐ/TW ngày 05/10/2026 của Bộ Chính trị; giúp đảng viên và tổ chức đảng xác định đúng đối tượng, mẫu phiếu và trách nhiệm thực hiện theo quy định.

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.