Trình tự thủ tục thụ lý và giải quyết tố cáo trong thi hành án phạt tù từ 1/7/2026 được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 15 Thông tư liên tịch 10/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC thì trình tự thủ tục thụ lý và giải quyết tố cáo trong thi hành án phạt tù từ 1/7/2026 được quy định như sau:
(1) Đối với tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý, trong thời hạn giải quyết tố cáo theo quy định của pháp luật, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo thực hiện các thủ tục sau:
- Ban hành quyết định xác minh nội dung tố cáo. Trường hợp người giải quyết tố cáo không trực tiếp tiến hành xác minh thì ra quyết định phân công người tiến hành xác minh nội dung tố cáo;
- Làm việc với người tố cáo, yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ để làm rõ nội dung tố cáo. Trường hợp không làm việc trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan thì có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo;
- Làm việc với cơ quan, đơn vị người bị tố cáo để thông báo nội dung tố cáo, làm việc với người bị tố cáo, yêu cầu giải trình về những nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung bị tố cáo. Trong trường hợp giải trình của người bị tố cáo chưa rõ, thông tin, tài liệu, chứng cứ do người bị tố cáo cung cấp chưa đầy đủ thì yêu cầu người bị tố cáo tiếp tục giải trình, cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ về các vấn đề còn chưa rõ;
- Ban hành văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo. Trong trường hợp cần thiết, người xác minh trực tiếp làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan để thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo;
- Trực tiếp hoặc đề nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cần thiết nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, của tổ chức, tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân;
- Khi thời hạn xác minh nội dung tố cáo đã hết, nhưng nội dung xác minh chưa thực hiện xong thì người giải quyết tố cáo xem xét gia hạn thời hạn xác minh. Thời hạn gia hạn xác minh không vượt quá thời hạn giải quyết tố cáo;
- Trong quá trình giải quyết, nếu người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo thì người có thẩm quyền xem xét, quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Tố cáo 2018); nếu người tố cáo rút một phần nội dung tố cáo thì phần còn lại vẫn tiếp tục giải quyết;
- Kết thúc xác minh, người được phân công xác minh phải có văn bản báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo và đề xuất hướng giải quyết;
- Ban hành quyết định giải quyết tố cáo và phải bảo đảm đầy đủ các nội dung theo quy định
(2) Việc giải quyết tố cáo phải được lập hồ sơ. Hồ sơ giải quyết tố cáo bao gồm:
- Đơn tố cáo hoặc biên bản ghi nội dung tố cáo (nếu có);
- Văn bản thông báo việc thụ lý tố cáo;
- Quyết định phân công xác minh, kế hoạch xác minh nội dung tố cáo;
- Văn bản giải trình về hành vi bị tố cáo;
- Biên bản làm việc với người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông tin, tài liệu, chứng cứ đã thu thập được;
- Kết quả giám định (nếu có);
- Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo;
- Quyết định giải quyết tố cáo; các tài liệu khác có liên quan.
Lưu ý: Hồ sơ giải quyết tố cáo phải được đánh số bút lục theo thứ tự tài liệu và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
(3) Việc tố cáo tiếp, giải quyết lại vụ việc tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Trình tự thủ tục thụ lý và giải quyết tố cáo trong thi hành án phạt tù từ 1/7/2026 được quy định ra sao?"

Trình tự thủ tục thụ lý và giải quyết tố cáo trong thi hành án phạt tù từ 1/7/2026 được quy định ra sao? (Hình từ internet)
Trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong giải quyết tố cáo trong thi hành án phạt tù gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 16 Thông tư liên tịch 10/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC thì trách nhiệm của cơ quan, người có thẩm quyền trong giải quyết tố cáo trong thi hành án phạt tù bao gồm:
(1) Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận đơn tố cáo, lập biên bản ghi nội dung tố cáo khi người tố cáo trực tiếp đến trình bày việc tố cáo (trường hợp cần thiết có thể ghi âm hoặc ghi hình có âm thanh); ghi chép đầy đủ nội dung tố cáo vào số thụ lý hoặc số theo dõi, giải quyết kịp thời, đúng quy định của pháp luật; thông báo việc thụ lý, gửi quyết định giải quyết tố cáo cho người tố cáo, người bị tố cáo; thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho cơ quan quản lý người bị tố cáo; báo cáo hoặc thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã chuyển đơn đến.
(2) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định giải quyết tố cáo, cơ quan đã giải quyết tố cáo phải gửi quyết định giải quyết tố cáo cho Viện kiểm sát cùng cấp để tiến hành kiểm sát việc giải quyết tố cáo. Trong quá trình kiểm sát, Viện kiểm sát có thẩm quyền yêu cầu Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự cấp tỉnh, cấp quân khu thực hiện các biện pháp theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch 10/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC.
Trường hợp Viện kiểm sát giải quyết tố cáo, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý (trong trường hợp thụ lý), ban hành quyết định giải quyết tố cáo hoặc quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo, Viện kiểm sát phải gửi văn bản thông báo thụ lý, quyết định giải quyết tố cáo hoặc quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo (nếu có) cho Cơ quan quản lý thi hành án hình sự Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cấp quân khu.
(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung tố cáo có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, chứng cứ, vật chứng (nếu có) và báo cáo bằng văn bản về nội dung liên quan đến hành vi bị tố cáo theo yêu cầu của người giải quyết tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
(4) Người giải quyết tố cáo, người được phân công xác minh nội dung tố cáo phải giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo; kịp thời yêu cầu cơ quan chức năng bảo vệ người tố cáo trong trường hợp họ bị đe dọa, trả thù, trù dập.
(5) Trong quá trình giải quyết tố cáo, nếu phát hiện thấy hành vi trong thi hành án phạt tù có vi phạm pháp luật thì người giải quyết tố cáo phải áp dụng biện pháp để ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền áp dụng biện pháp cho đến khi có kết quả giải quyết tố cáo; nếu thấy có dấu hiệu tội phạm thì có văn bản chuyển hồ sơ tố cáo đến Cơ quan điều tra có thẩm quyền.
Trường hợp người bị tố cáo có hành vi vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý. Nếu xác định tố cáo là sai sự thật thì phải khôi phục hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra; đồng thời, kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.
Điều kiện thụ lý giải quyết tố cáo trong thi hành án phạt tù được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư liên tịch 10/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC thì điều kiện thụ lý giải quyết tố cáo trong thi hành án phạt tù được quy định như sau:
Cơ quan, người có thẩm quyền thụ lý để giải quyết tố cáo khi có đủ các điều kiện sau đây:
(1) Nội dung tố cáo là tố cáo trong thi hành án phạt tù; việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền:
- Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; tên, địa chỉ của người tố cáo; tên, chức danh, chức vụ của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng bị tố cáo; nội dung, lý do tố cáo, tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo và yêu cầu giải quyết của người tố cáo. Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ; nếu nhiều người cùng tố cáo về một nội dung thì trong đơn ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.
- Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn viết đơn hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản. Nếu nhiều người đến tố cáo trực tiếp về một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.
(2) Tố cáo chưa được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng có tình tiết mới có thể làm thay đổi nội dung quyết định giải quyết.
Trường hợp khiếu nại đã được giải quyết đúng pháp luật, nhưng người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại nên đã tố cáo người giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho nội dung tố cáo.
(3) Tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 2025 và Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];