Trình tự thủ tục quá cảnh Người đang chấp hành án phạt tù 2026 theo Nghị định 171 được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 171/2026/NĐ-CP thì trình tự thủ tục quá cảnh Người đang chấp hành án phạt tù 2026 được quy định như sau:
(1) Nước đề nghị quá cảnh người đang chấp hành án phạt tù qua lãnh thổ Việt Nam phải gửi văn bản đề nghị quá cảnh theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 171/2026/NĐ-CP đến Bộ Công an trước ít nhất 10 ngày so với ngày dự kiến quá cảnh, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 6 Nghị định 171/2026/NĐ-CP. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Công an xem xét, quyết định việc cho phép quá cảnh, trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 171/2026/NĐ-CP. Việc chuyển văn bản đề nghị quá cảnh và văn bản trả lời có thể được thực hiện trên môi trường điện tử (hộp thư điện tử).
(2) Văn bản đề nghị quá cảnh phải có các nội dung sau đây:
- Ngày, tháng, năm và địa điểm lập văn bản;
- Tên, địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền của nước đề nghị quá cảnh;
- Thông tin nhân thân người được chuyển giao, bao gồm họ, chữ đệm và tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, quốc tịch, số hộ chiếu, nơi thường trú và tình trạng sức khỏe của người được chuyển giao;
- Thông tin về hành vi phạm tội của người được chuyển giao, hình phạt áp dụng đối với người được chuyển giao, thời điểm bắt đầu và thời điểm kết thúc thi hành án;
- Thông tin về lịch trình di chuyển, thời gian dự kiến quá cảnh, phương tiện vận chuyển, thành phần Đoàn áp giải và các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ mang theo (nếu có);
- Các đề nghị hỗ trợ từ cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và lực lượng chức năng tại cửa khẩu của Việt Nam (nếu có);
- Các thông tin cần thiết khác (nếu có).
(3) Bộ Công an từ chối quá cảnh trong các trường hợp sau đây:
- Người được chuyển giao là công dân Việt Nam;
- Hành vi phạm tội của người đang chấp hành án phạt tù không cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam;
- Việc quá cảnh gây phương hại đến chủ quyền, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam.
(4) Người đang chấp hành án phạt tù và nhân viên áp giải phải ở trong khu vực quá cảnh tại sân bay quốc tế hoặc tại cửa khẩu cảng biển trong thời gian chờ phương tiện để đi nước thứ ba, phù hợp với quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
(5) Trong thời gian quá cảnh, nhân viên áp giải của nước đề nghị phải chịu trách nhiệm chính trong việc giám sát, quản lý người đang chấp hành án phạt tù. Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh và lực lượng chức năng tại cửa khẩu của Việt Nam có trách nhiệm hỗ trợ bảo đảm an ninh, trật tự và giám sát chung. Mọi chi phí phát sinh trong thời gian quá cảnh do nước đề nghị quá cảnh chi trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
(6) Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không mà không có kế hoạch hạ cánh tại Việt Nam nhưng phải hạ cánh đột xuất do sự cố kỹ thuật, tình trạng sức khỏe của người đang chấp hành án phạt tù, nhân viên áp giải, điều kiện thời tiết hoặc lý do bất khả kháng khác thì Trưởng đoàn áp giải hoặc người chỉ huy tàu bay phải thông báo ngay cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại sân bay về sự có mặt của người đang chấp hành án phạt tù trên tàu bay. Để bảo đảm an ninh, trật tự, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh phối hợp với nhân viên áp giải của nước đề nghị thực hiện ngay các biện pháp giám sát, quản lý người đang chấp hành án phạt tù.
Trong thời gian chờ chuyến bay tiếp theo, người đang chấp hành án phạt tù phải bị quản lý tại khu vực cách ly của sân bay theo quy định của pháp luật.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Trình tự thủ tục quá cảnh Người đang chấp hành án phạt tù 2026 theo Nghị định 171 được quy định thế nào?"

Trình tự thủ tục quá cảnh Người đang chấp hành án phạt tù 2026 theo Nghị định 171 được quy định thế nào? (Hình từ internet)
Người đang chấp hành án phạt tù là ai?
Người đang chấp hành án phạt tù là người bị kết án phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân và đang chấp hành án tại cơ sở giam giữ phạm nhân.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 có quy định:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù là việc Việt Nam và nước ngoài chuyển giao cho nhau người đang chấp hành án phạt tù có nguyện vọng được chuyển về nước đồng ý tiếp nhận để tiếp tục chấp hành án phạt tù trên cơ sở quy định của pháp luật trong nước, điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại.
2. Người đang chấp hành án phạt tù là người bị kết án phạt tù có thời hạn hoặc tù chung thân và đang chấp hành án tại cơ sở giam giữ phạm nhân.
...
Trên đây là thông tin Người đang chấp hành án phạt tù là ai?
Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 13 Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 thì trách nhiệm của các cơ quan nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù hiện nay bao gồm:
(1) Chính phủ có trách nhiệm sau đây:
- Thống nhất quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù;
- Báo cáo Quốc hội về công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù trong báo cáo về công tác thi hành án hằng năm.
(2) Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định việc ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong công tác chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
(3) Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
Tòa án nhân dân các cấp, Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện các nhiệm vụ về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của Luật này và luật khác có liên quan.
(4) Bộ, cơ quan ngang Bộ và cơ quan khác có liên quan, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, thực hiện các nhiệm vụ về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo quy định của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù 2025 và luật khác có liên quan; phối hợp với Bộ Công an thực hiện quản lý nhà nước về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];