Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi đến những cá nhân, tổ chức nào? Quy định ra sao?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi đến những cá nhân, tổ chức sau đây:
- Người được tạm đình chỉ và người đại diện trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người dưới 18 tuổi;
- Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án;
- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án về cư trú;
- Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó;
- Viện kiểm sát cùng cấp;
- Tòa án đã ra quyết định thi hành án;
- Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người nước ngoài.
Theo đó, Tòa án phải gửi quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù ngay sau khi ra quyết định.
Tuy nhiên, trong trường hợp quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù do Viện trưởng Viện kiểm sát quyết định thì sẽ gửi đến các cơ quan, cá nhân sau:
- Người được tạm đình chỉ và người đại diện trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người dưới 18 tuổi;
- Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án;
- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án về cư trú;
- Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó;
- Tòa án đã ra quyết định thi hành án;
- Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người nước ngoài.
>>XEM THÊM: Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là gì?
>>XEM THÊM: Tiếp tục thi hành án với người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 thực hiện như thế nào?

Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi đến những cá nhân, tổ chức nào? Quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm có nội dung gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 32 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định như sau:
Thủ tục đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù
...
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án quân sự cấp quân khu nơi phạm nhân đang chấp hành án phải xem xét, ra quyết định tạm đình chỉ hoặc không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ.
Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải ghi rõ: họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú); bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung; ngày chấp hành án phạt tù, nơi chấp hành án phạt tù; cơ quan đề nghị tạm đình chỉ; trường hợp tạm đình chỉ, thời hạn tạm đình chỉ; tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
Trường hợp không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thì quyết định không chấp nhận phải nêu rõ lý do. Quyết định không chấp nhận đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được gửi đến cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, Viện kiểm sát cùng cấp.
Theo đó, Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù gồm có nội dung như sau:
- Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú);
- Bản án, quyết định thi hành án, tội danh, mức án phạt tù, hình phạt bổ sung;
- Ngày chấp hành án phạt tù, nơi chấp hành án phạt tù;
- Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ;
- Trường hợp tạm đình chỉ, thời hạn tạm đình chỉ;
- Tên cơ quan thi hành án hình sự có nhiệm vụ thi hành, tên Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội có trách nhiệm quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải thực hiện những nghĩa vụ gì?
Theo Điều 35 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù phải thực hiện những nghĩa vụ sau đây:
- Có mặt theo giấy triệu tập và cam kết bằng văn bản về việc chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật.
- Thực hiện nghiêm chỉnh cam kết trong việc tuân thủ pháp luật, nghĩa vụ công dân, nội quy, quy chế của nơi cư trú, làm việc.
- Chấp hành sự quản lý, giám sát, giáo dục của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.
- Phải có mặt theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã hoặc đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.
- Báo cáo về tình hình chấp hành pháp luật theo yêu cầu của Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục.
- Tự giác trình báo Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục khi hết thời hạn tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hoặc khi sức khỏe hồi phục để tiếp tục chấp hành án.
- Người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù bị tạm hoãn xuất cảnh trong thời gian tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];