Người làm chứng trong vụ án hình sự có được thanh toán chi phí đi lại khi được triệu tập hay không?

08:21 | 17/09/2026
Đây là quyền của người làm chứng theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.
Nội dung chính
  1. Người làm chứng trong vụ án hình sự có được thanh toán chi phí đi lại khi được triệu tập hay không?
  2. Việc triệu tập, lấy lời khai người làm chứng trong vụ án hình sự được quy định thế nào?
  3. Lời khai của người làm chứng trong vụ án hình sự được quy định thế nào?

Người làm chứng trong vụ án hình sự có được thanh toán chi phí đi lại khi được triệu tập hay không?

Một trong những quyền của người làm chứng trong vụ án hình sự là được cơ quan triệu tập thanh toán chi phí đi lại và những chi phí khác theo quy định của pháp luật.

Những quyền khác gồm:

- Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều này;

- Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản và quyền, lợi ích hợp pháp khác của mình, người thân thích của mình khi bị đe dọa;

- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng liên quan đến việc mình tham gia làm chứng.

Bên cạnh những quyền, người làm chứng trong vụ án hình sự còn có các nghĩa vụ sau:

- Có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp cố ý vắng mặt mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho việc giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử thì có thể bị dẫn giải;

- Trình bày trung thực những tình tiết mà mình biết liên quan đến nguồn tin về tội phạm, về vụ án và lý do biết được những tình tiết đó.

Căn cứ pháp lý: khoản 3, 4 Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

>> Chi phí thù lao cho người làm chứng, người chứng kiến là bao nhiêu từ 1/7? Người làm chứng trong tố tụng hình sự là ai?

>> Người bị loạn thị có thể là người làm chứng trong vụ án hình sự không? Ai không được làm người làm chứng?

Người làm chứng trong vụ án hình sự có được thanh toán chi phí đi lại khi được triệu tập hay không?

Người làm chứng trong vụ án hình sự có được thanh toán chi phí đi lại khi được triệu tập hay không?

Việc triệu tập, lấy lời khai người làm chứng trong vụ án hình sự được quy định thế nào?

(1) Triệu tập người làm chứng

Theo Điều 185 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, khoản 59 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Tố tụng hình sự 2025, điểm e khoản 1 Điều 40 Luật Tương trợ tư pháp về hình sự 2025 quy định về triệu tập người làm chứng trong vụ án hình sự như sau:

- Khi triệu tập người làm chứng đến lấy lời khai, Điều tra viên phải gửi giấy triệu tập.

- Giấy triệu tập người làm chứng ghi rõ họ tên, chỗ ở hoặc nơi làm việc, học tập của người làm chứng; giờ, ngày, tháng, năm và địa điểm có mặt; mục đích và nội dung làm việc, thời gian làm việc; gặp ai và trách nhiệm về việc vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan.

- Việc giao giấy triệu tập được thực hiện như sau:

+ Giấy triệu tập được giao trực tiếp cho người làm chứng hoặc thông qua Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người làm chứng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc, học tập. Trong mọi trường hợp, việc giao giấy triệu tập phải được ký nhận. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người làm chứng cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người làm chứng làm việc, học tập có trách nhiệm tạo điều kiện cho người làm chứng thực hiện nghĩa vụ;

+ Giấy triệu tập người làm chứng dưới 18 tuổi được giao cho cha, mẹ hoặc người đại diện khác của họ;

+ Việc giao giấy triệu tập người làm chứng theo ủy thác tư pháp của nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản này và Luật tương trợ tư pháp về hình sự.

- Trường hợp cần thiết, Kiểm sát viên có thể triệu tập người làm chứng để lấy lời khai. Việc triệu tập người làm chứng được thực hiện theo quy định tại Điều 185 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

(2) Lấy lời khai người làm chứng

Theo Điều 186 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định việc lấy lời khai người làm chứng trong vụ án hình sự như sau:

- Việc lấy lời khai người làm chứng được tiến hành tại nơi tiến hành điều tra, nơi cư trú, nơi làm việc hoặc nơi học tập của người đó.

- Nếu vụ án có nhiều người làm chứng thì phải lấy lời khai riêng từng người và không để cho họ tiếp xúc, trao đổi với nhau trong thời gian lấy lời khai.

- Trước khi lấy lời khai, Điều tra viên, Cán bộ điều tra phải giải thích cho người làm chứng biết quyền và nghĩa vụ của họ theo quy định tại Điều 66 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015. Việc này phải ghi vào biên bản.

- Trước khi hỏi về nội dung vụ án, Điều tra viên phải hỏi về mối quan hệ giữa người làm chứng với bị can, bị hại và những tình tiết khác về nhân thân của người làm chứng. Điều tra viên yêu cầu người làm chứng trình bày hoặc tự viết một cách trung thực và tự nguyện những gì họ biết về vụ án, sau đó mới đặt câu hỏi.

- Trường hợp xét thấy việc lấy lời khai của Điều tra viên không khách quan hoặc có vi phạm pháp luật hoặc xét cần làm rõ chứng cứ, tài liệu để quyết định việc phê chuẩn hoặc không phê chuẩn quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra hoặc để quyết định việc truy tố thì Kiểm sát viên có thể lấy lời khai người làm chứng. Việc lấy lời khai người làm chứng được tiến hành theo quy định tại Điều 186 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

Lời khai của người làm chứng trong vụ án hình sự được quy định thế nào?

Điều 91 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về lời khai của người làm chứng trong vụ án hình sự như sau:

- Người làm chứng trình bày những gì mà họ biết nguồn tin về tội phạm, về vụ án, nhân thân của người bị buộc tội, bị hại, quan hệ giữa họ với người bị buộc tội, bị hại, người làm chứng khác và trả lời những câu hỏi đặt ra.

- Không được dùng làm chứng cứ những tình tiết do người làm chứng trình bày nếu họ không thể nói rõ vì sao biết được tình tiết đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Bài viết mới nhất