Quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận quà từ 1/7/2026 gồm những nội dung gì?
Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 88/2026/TT-BCA thì quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận quà từ 1/7/2026 được thực hiện như sau:
(1) Khi gặp những người theo quy định tại Điều 2 Thông tư 88/2026/TT-BCA, phạm nhân được nhận tiền đồng Việt Nam và đồ vật; khối lượng đồ vật được nhận không quá 05 kg trong 01 lần gặp. Đối với quà là thực phẩm, người đến gặp phạm nhân phải mua tại căng tin của cơ sở giam giữ phạm nhân; trường hợp căng tin cơ sở giam giữ phạm nhân không đáp ứng được thì Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam xem xét, quyết định.
(2) Mỗi tháng phạm nhân được nhận đồ vật do người thân thích gửi qua đường bưu chính không quá 02 lần trong 01 tháng, mỗi lần không quá 03 kg, nếu người thân thích gửi 01 lần thì không quá 06 kg.
(3) Phạm nhân là người chưa thành niên được nhận tiền đồng Việt Nam và đồ vật khi gặp người thân thích; khối lượng đồ vật được nhận không quá 07 kg; mỗi tháng phạm nhân là người chưa thành niên được nhận đồ vật qua đường bưu chính không quá 02 lần, mỗi lần không quá 07 kg, nếu người thân thích gửi một lần thì không quá 14 kg.
(4) Quy định việc gửi, nhận đồ vật qua đường bưu chính như sau:
- Đồ vật gửi qua đường bưu chính gồm quần áo, khăn mặt, chăn, chiếu, dép, mũ, nón, xà phòng, bàn chải đánh răng, kem đánh răng, cốc nhựa, thìa nhựa, bát nhựa, kính thuốc có gọng bằng nhựa, đồ dùng vệ sinh phụ nữ;
- Việc gửi, nhận đồ vật qua đường bưu chính phải bảo đảm đúng người gửi đã đăng ký, đúng người nhận, đúng khối lượng, đúng danh mục quy định tại điểm a khoản này và phù hợp với nhu cầu sử dụng, điều kiện bảo quản, vệ sinh, an ninh, an toàn của cơ sở giam giữ phạm nhân;
- Khi tiếp nhận đồ vật gửi qua đường bưu chính, cơ sở giam giữ phạm nhân kiểm tra, phân loại, thống kê chủng loại, số lượng, khối lượng đồ vật. Trường hợp đồ vật gửi đến thuộc danh mục quy định tại điểm a khoản này nhưng có số lượng, khối lượng của từng chủng loại vượt quá nhu cầu sử dụng của phạm nhân, không phù hợp với điều kiện bảo quản, quản lý thì cơ sở giam giữ phạm nhân xem xét quyết định số lượng, khối lượng đồ vật phạm nhân được nhận cho phù hợp;
- Trường hợp phạm nhân từ chối nhận đồ vật gửi qua đường bưu chính thì cơ sở giam giữ phạm nhân phải lập biên bản về việc phạm nhân từ chối nhận đồ vật; cơ sở giam giữ phạm nhân chuyển hoàn bưu gửi cho đơn vị bưu chính theo quy định của pháp luật về bưu chính; cước phí chuyển hoàn do người gửi chi trả, trừ trường hợp pháp luật hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ bưu chính có quy định khác.
(5) Mỗi tháng phạm nhân được nhận tiền đồng Việt Nam của người thân thích gửi qua tài khoản ngân hàng được đăng ký với trại giam, trại tạm giam không quá 02 lần.
(6) Số người thân thích được đăng ký gửi đồ vật cho phạm nhân qua đường bưu chính và gửi tiền qua ngân hàng không quá 02 người và phải có tên trong Sổ thăm gặp. Cán bộ cơ sở giam giữ khi tiếp nhận phải đối chiếu với danh sách người thân thích đã đăng ký, kiểm tra, thống kê vào Sổ theo dõi tiền, đồ vật, thư do người thân thích gửi cho phạm nhân qua đường ngân hàng, bưu chính trước khi giao cho phạm nhân.
(7) Mỗi lần phạm nhân được khen thưởng theo hình thức tăng số lần được nhận quà quy định tại điểm d khoản 1 Điều 39 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì được nhận quà thêm 01 lần, không quá 05 kg đối với quà là đồ vật.
Phạm nhân là người chưa thành niên được khen thưởng theo hình thức tăng số lần được nhận quà quy định tại điểm e khoản 1 Điều 168 Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 thì được nhận quà thêm 01 lần, không quá 07 kg đối với quà là đồ vật.
(8) Đối với quy định về việc phạm nhân nhận, sử dụng thuốc phòng bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 170/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án hình sự 2025.
(9) Trường hợp đồ vật do người thân thích gửi khi gặp phạm nhân hoặc qua đường bưu chính thuộc danh mục đồ vật cấm thì thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an về đồ vật cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân và việc thu giữ, xử lý đồ vật cấm và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(10) Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam có trách nhiệm phổ biến cho phạm nhân để thông báo cho người thân thích địa chỉ phạm nhân đang chấp hành án và những đồ vật thuộc danh mục cấm đưa vào nơi chấp hành án phạt tù của phạm nhân để người thân thích gửi quà; số người thân thích được đăng ký gửi đồ vật qua đường bưu chính và gửi tiền qua ngân hàng cho một phạm nhân.
(11) Căn cứ điều kiện cụ thể, cơ sở giam giữ phạm nhân tổ chức hoạt động căng tin để bán thực phẩm và hàng hóa thiết yếu cho phạm nhân. Giá bán phải được Giám thị trại giam, Giám thị trại tạm giam duyệt hằng tháng, niêm yết công khai không cao hơn giá bán lẻ tại địa phương, số tiền chênh lệch từ hoạt động căng tin (nếu có) được sử dụng phục vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục cải tạo phạm nhân và đầu tư, mua sắm cơ sở vật chất cho cơ sở giam giữ phạm nhân theo quy định của pháp luật.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận quà từ 1/7/2026 gồm những nội dung gì?"

Quy định về việc phạm nhân đang chấp hành án phạt tù nhận quà từ 1/7/2026 gồm những nội dung gì? (Hình từ internet)
Phạm nhân đang chấp hành án phạt tù là người chưa thành niên được gặp người thân bao nhiêu lần?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 88/2026/TT-BCA thì phạm nhân đang chấp hành án phạt tù là người chưa thành niên được gặp người thân thích không quá 04 lần trong 01 tháng, mỗi lần gặp không quá 04 giờ.
Quyết định thi hành án phạt tù được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 16 Luật Thi hành án hình sự 2025 thì quyết định thi hành án phạt tù được quy định như sau:
(1) Quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ họ tên, chức vụ người ra quyết định; bản án, quyết định được thi hành; tên cơ quan có nhiệm vụ thi hành quyết định thi hành án; họ tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người bị kết án; thời hạn chấp hành án phạt tù, thời hạn chấp hành hình phạt bổ sung. Trường hợp người bị kết án đang tại ngoại, quyết định thi hành án phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người bị kết án phải có mặt tại Công an cấp xã nơi người đó cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu có nhiệm vụ thi hành.
(2) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:
- Người chấp hành án và người đại diện trong trường hợp người chấp hành án là người dưới 18 tuổi;
- Viện kiểm sát cùng cấp;
- Bộ Ngoại giao trong trường hợp người chấp hành án là người nước ngoài.
(3) Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thi hành án phạt tù, Tòa án phải gửi cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu, trại tạm giam nơi người chấp hành án đang bị tạm giam hoặc Công an cấp xã, đơn vị quân đội nơi người chấp hành án đang tại ngoại:
- Bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật; trường hợp xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm thì phải kèm theo bản án sơ thẩm;
- Quyết định thi hành án phạt tù.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];