- Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là gì?
- Trình tự thi hành ngay sau khi quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hiện nay ra sao?
Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là gì?
Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thực hiện quản lý, giám sát và giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án.
Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Thi hành án hình sự 2025 có định nghĩa về thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
8. Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là việc cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Luật này quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong thời gian được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
...

Thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù là gì? Trình tự thi hành ngay sau khi quyết định từ 1/7/2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Trình tự thi hành ngay sau khi quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
(1) Ngay sau khi ra quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, Tòa án phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan sau đây:
- Người được tạm đình chỉ và người đại diện trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người dưới 18 tuổi;
- Cơ quan đề nghị tạm đình chỉ, trại giam, trại tạm giam nơi người được tạm đình chỉ đang chấp hành án;
- Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh hoặc cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án về cư trú;
- Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã nơi người được tạm đình chỉ về cư trú, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó;
- Viện kiểm sát cùng cấp;
- Tòa án đã ra quyết định thi hành án;
- Bộ Ngoại giao trong trường hợp người được tạm đình chỉ là người nước ngoài.
(2) Trường hợp Viện trưởng Viện kiểm sát nêu trên quyết định tạm đình chỉ thi hành án phạt tù thì phải gửi quyết định đó cho cá nhân, cơ quan còn lại tại mục (1).
(3) Trại giam, trại tạm giam đang quản lý người được tạm đình chỉ tổ chức giao người được tạm đình chỉ cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người đó; gia đình của người được tạm đình chỉ có trách nhiệm tiếp nhận người được tạm đình chỉ.
Trường hợp người được tạm đình chỉ bị bệnh nặng đang phải điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì trại giam, trại tạm giam giao người được tạm đình chỉ cho gia đình người đó tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, lập biên bản giao người, thông báo và gửi biên bản giao người cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu. Cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người đó về cư trú, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu được giao quản lý, giám sát, giáo dục có trách nhiệm phối hợp với gia đình của người đó để quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ trong thời gian người đó điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Trường hợp người được tạm đình chỉ xuất viện thì cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu thông báo cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội để quản lý, giám sát, giáo dục.
(4) Ngay sau khi tiếp nhận người được tạm đình chỉ, Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục yêu cầu người đó cam kết bằng văn bản chấp hành nghiêm nghĩa vụ của người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, trừ trường hợp do tình trạng khẩn cấp, lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan.
Trường hợp bàn giao người được tạm đình chỉ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi điều trị, gia đình người được tạm đình chỉ để yêu cầu người được tạm đình chỉ viết cam kết chấp hành nghĩa vụ.
Trường hợp người được tạm đình chỉ cố tình không viết cam kết thì Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu để làm thủ tục hủy quyết định tạm đình chỉ.
(5) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù, cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự cấp quân khu lập hồ sơ thi hành quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và bàn giao cho Công an cấp xã, đơn vị quân đội được giao quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù. Hồ sơ bao gồm:
- Quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
- Bản sao bản án, quyết định thi hành án;
- Văn bản đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù; đơn xin tạm đình chỉ và tài liệu về đề nghị tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù;
- Bệnh án hoặc kết luận về tình trạng bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong trường hợp tạm đình chỉ do bị bệnh nặng;
- Tài liệu khác có liên quan.
Căn cứ pháp lý quy định tại Điều 33 Luật Thi hành án hình sự 2025
Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã trong quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù hiện nay ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 20 Luật Thi hành án hình sự 2025 quy định chi tiết nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã, Công an cấp xã trong quản lý, giám sát, giáo dục người được hoãn chấp hành án phạt tù từ 1/7/2026 chi tiết như sau:
(1) Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
(2) Công an cấp xã có nhiệm vụ trực tiếp giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù và có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
- Tiếp nhận hồ sơ, tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ; bổ sung tài liệu trong quá trình quản lý, giám sát, giáo dục; bàn giao hồ sơ cho cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh;
- Yêu cầu người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình; có biện pháp giáo dục, phòng ngừa khi người đó có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
- Giải quyết cho người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù được vắng mặt hoặc thay đổi nơi cư trú theo quy định của Luật này và pháp luật về cư trú;
- Phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, gia đình và cơ quan, tổ chức nơi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù cư trú trong việc quản lý, giám sát, giáo dục người đó;
- Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh tiến hành trình tự, thủ tục đề nghị Tòa án có thẩm quyền hủy quyết định tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù trong trường hợp người đó lại thực hiện hành vi phạm tội mới, bỏ trốn hoặc vi phạm pháp luật gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh khi người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù chết, bỏ trốn, vắng mặt, thay đổi nơi cư trú khi chưa được sự đồng ý của Công an cấp xã;
- Hàng tháng, báo cáo cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh về việc quản lý, giám sát, giáo dục người được tạm đình chỉ chấp hành án phạt tù.
(3) Trưởng Công an cấp xã có trách nhiệm báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định nêu tại mục (2).
XEM THÊM
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];