Chỉ thị 30/CT-TTg về đấu tranh xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới ra sao?
Ngày 30/7/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 30/CT-TTg năm 2026 tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới.
>>> TẢI VỀ Toàn văn Chỉ thị 30/CT-TTg năm 2026

Theo đó, tại Mục I Chỉ thị 30/CT-TTg năm 2026 nêu rõ nhiệm vụ chung trong đấu tranh xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới như sau:
(1) Tiếp tục quán triệt, thực hiện nghiêm các chủ trương của Đảng, Nhà nước, chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản; xác định đây là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên gắn với công tác bảo đảm an ninh, trật tự và phát triển kinh tế - xã hội; không để hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn biến phức tạp, hình thành điểm, tụ điểm hoạt động lừa đảo tại địa bàn, lĩnh vực quản lý.
(2) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức, kỹ năng nhận diện, phòng ngừa tội phạm cho Nhân dân; chú trọng đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, kịp thời cảnh báo phương thức, thủ đoạn lừa đảo mới, đặc biệt là tội phạm lừa đảo trực tuyến theo hướng thiết thực, phù hợp từng lĩnh vực, địa bàn, nhóm đối tượng. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số, nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện thông tin đại chúng để cảnh báo nhanh, diện rộng đến người dân. Củng cố, nâng cao hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng, duy trì các mô hình phòng, chống tội phạm phù hợp đặc điểm từng địa bàn, lĩnh vực, bảo đảm hoạt động thực chất, hiệu quả.
(3) Chủ động rà soát, khắc phục sơ hở, bất cập trong công tác quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực tiềm ẩn nguy cơ để tội phạm lợi dụng thực hiện hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhất là viễn thông, ngân hàng, trung gian thanh toán, thương mại điện tử, quản lý đất đai, đầu tư, chứng khoán, bảo hiểm, y tế, giáo dục, du lịch, việc làm. Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định, quy trình quản lý nhằm phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
(4) Dự báo sát tình hình thuộc địa bàn, lĩnh vực phụ trách, chủ động phòng ngừa, kịp thời sửa đổi, bổ sung, ban hành mới hoặc đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định pháp luật liên quan đến công tác phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhất là lừa đảo sử dụng công nghệ cao, xuyên quốc gia, bảo đảm đồng bộ, thống nhất trong hệ thống pháp luật.
(5) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản; khẩn trương hoàn thiện, kết nối và chia sẻ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư nhằm phục vụ đối soát, xác minh, phân tích, cảnh báo sớm các hoạt động, giao dịch có dấu hiệu vi phạm pháp luật. Thiết lập cơ chế phối hợp, kết nối kỹ thuật, chia sẻ thông tin, dữ liệu giữa các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan đăng ký, quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet, tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các đơn vị có liên quan phục vụ công tác điều tra, xử lý tội phạm theo quy định của pháp luật.
(6) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế với các quốc gia, tổ chức quốc tế và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ xuyên biên giới trong phòng, chống tội phạm lừa đảo chiếm đoạt tài sản, nhất là tội phạm lừa đảo xuyên quốc gia và trên không gian mạng; nâng cao hiệu quả phối hợp, trao đổi thông tin, xác minh, thu thập dữ liệu điện tử, truy vết dòng tiền, dẫn độ, tương trợ tư pháp về hình sự và phối hợp điều tra, xử lý tội phạm với các quốc gia, nhất là các nước có chung đường biên giới.
(7) Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, phối hợp liên ngành kiểm tra việc thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước, chấp hành các quy định của pháp luật trong phòng ngừa, đấu tranh, xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên quan. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh, khắc phục sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý; xử lý nghiêm.

Chỉ thị 30/CT-TTg về đấu tranh xử lý hoạt động lừa đảo chiếm đoạt tài sản trong tình hình mới ra sao?
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý hình sự thế nào?
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý hình sự theo Điều 174 Bộ luật hình sự 2015 (có điểm, cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm a, điểm c khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017) như sau:
(1) Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 Bộ luật hình sự 2015, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
- Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
(2) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
- Có tổ chức;
- Có tính chất chuyên nghiệp;
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
- Tái phạm nguy hiểm;
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
- Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
(3) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
- Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
(4) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
- Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
(5) Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản mới nhất năm 2026?
Theo đó, tính tới thời điểm hiện tại, chưa có văn bản quy phạm pháp luật nào quy định về một mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản thống nhất.
Tuy nhiên, căn cứ khoản 1 Điều 23 Luật Tố cáo 2018 quy định như sau:
Tiếp nhận tố cáo
1. Trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đơn tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.
Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tố cáo.
...
Theo như quy định trên thì đơn tố cáo buộc phải có những nội dung cơ bản sau đây:
- Ngày, tháng, năm tố cáo
- Họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo;
- Hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo;
- Người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan.
- Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đơn tố cáo còn phải ghi rõ họ tên, địa chỉ, cách thức liên hệ với từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo.
Tham khảo mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản dưới dây:

>>> Tải mẫu đơn tố cáo lừa đảo chiếm đoạt tài sản: Tại đây
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];