Quy trình chuyển giao người bị dẫn độ từ 1/7/2026 theo TTLT 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG- BTP-TANDTC-VKSNDTC ra sao?
Căn cứ theo Chương V Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG- BTP-TANDTC-VKSNDTC thì quy trình chuyển giao người bị dẫn độ từ 1/7/2026 được quy định như sau:
Trình tự thủ tục chuyển giao người bị dẫn độ
(Điều 19 Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG- BTP-TANDTC-VKSNDTC)
(1) Bộ Công an thông báo cho nước yêu cầu dẫn độ về thời điểm có hiệu lực thi hành chuyển giao; trao đổi, thống nhất với nước yêu cầu dẫn độ về thời gian, địa điểm, thành phần tham gia, phương thức vận chuyển người bị dẫn độ và các vấn đề khác có liên quan. Cơ quan Công an đang quản lý đối tượng hoàn thiện hồ sơ liên quan đến người bị dẫn độ; chuẩn bị lực lượng áp giải.
(2) Sau khi thống nhất với nước yêu cầu dẫn độ về việc chuyển giao, Bộ Công an chủ trì tổ chức việc chuyển giao; quyết định kế hoạch áp giải, phương án bảo đảm an ninh, an toàn. Cơ quan Công an đang quản lý đối tượng kiểm tra nhân thân, tình trạng sức khỏe của người bị dẫn độ trước ngày chuyển giao; tiếp nhận người bị dẫn độ từ cơ sở giam giữ; áp giải đến địa điểm chuyển giao theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự về áp giải.
(3) Tại thời điểm bàn giao, đại diện Tổ áp giải của Việt Nam cùng với đại diện Tổ tiếp nhận của nước yêu cầu dẫn độ tiến hành kiểm tra nhân thân, tình trạng sức khỏe của người bị dẫn độ; lập biên bản chuyển giao người bị dẫn độ kèm theo tài liệu, đồ vật, tài sản (nếu có); bàn giao trực tiếp người bị dẫn độ cho cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
(4) Biên bản được lập bằng tiếng Việt và tiếng Anh, có giá trị như nhau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Nội dung của biên bản bàn giao người bị dẫn độ
(Điều 20 Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG- BTP-TANDTC-VKSNDTC)
Biên bản bàn giao người bị dẫn độ gồm các nội dung sau, trừ trường hợp có thỏa thuận khác:
(1) Thời gian, địa điểm và đại diện thành phần bàn giao;
(2) Thông tin, tình trạng về người bị dẫn độ;
(3) Danh mục tài liệu, đồ vật, tài sản (nếu có);
(4) Chữ ký của đại diện Tổ áp giải Việt Nam và đại diện Tổ tiếp nhận nước ngoài.
Xác định trường hợp bất khả kháng hoặc lý do chính đáng
(Điều 21 Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG- BTP-TANDTC-VKSNDTC)
Trường hợp bất khả kháng hoặc lý do chính đáng quy định tại khoản 2 Điều 36 Luật Dẫn độ 2025 gồm các trường hợp được quy định tại khoản 2 Điều 15 Thông tư liên tịch 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG- BTP-TANDTC-VKSNDTC.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Quy trình chuyển giao người bị dẫn độ từ 1/7/2026 theo TTLT 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG- BTP-TANDTC-VKSNDTC ra sao?"

Quy trình chuyển giao người bị dẫn độ từ 1/7/2026 theo TTLT 06/2026/TTLT-BCA-BQP-BNG- BTP-TANDTC-VKSNDTC ra sao? (Hình từ internet)
Việc quá cảnh người bị dẫn độ được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 16 Luật Dẫn độ 2025 thì việc quá cảnh người bị dẫn độ được quy định như sau:
(1) Việc quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam phải được thông báo trước bằng văn bản đến Bộ Công an để xử lý. Việc đồng ý hoặc từ chối quá cảnh người bị dẫn độ được thực hiện theo quy định của pháp luật.
(2) Trường hợp được phép quá cảnh, nước đề nghị quá cảnh người bị dẫn độ chịu trách nhiệm quản lý người đó trong thời gian quá cảnh Việt Nam và chịu mọi chi phí quá cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
(3) Trường hợp vận chuyển bằng đường hàng không và hạ cánh đột xuất trên lãnh thổ Việt Nam, người bị dẫn độ có thể bị quản lý theo quy định của pháp luật Việt Nam. Việc quản lý người bị dẫn độ và chi phí có liên quan được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Dẫn độ 2025.
(4) Trường hợp Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh người bị dẫn độ thì Bộ Công an liên hệ với nước ngoài để thực hiện các thủ tục xin phép quá cảnh.
(5) Chính phủ quy định chi tiết Điều 16 Luật Dẫn độ 2025.
Các trường hợp nào có thể bị dẫn độ?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Dẫn độ 2025 thì các trường hợp có thể bị dẫn độ, cụ thể bao gồm:
(1) Người có thể bị dẫn độ là người có hành vi phạm tội mà pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài quy định hình phạt tù có thời hạn từ 01 năm trở lên, tù chung thân hoặc tử hình hoặc đã bị tòa án của nước yêu cầu dẫn độ xử phạt tù mà thời hạn chấp hành hình phạt tù đối với người đó còn lại ít nhất 06 tháng.
(2) Hành vi phạm tội của người được quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Dẫn độ 2025 không nhất thiết phải thuộc cùng một nhóm tội hoặc cùng một tội danh, các yếu tố cấu thành tội phạm không nhất thiết phải giống nhau hoàn toàn theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
(3) Trường hợp nước ngoài yêu cầu dẫn độ liên quan đến người có nhiều hành vi phạm tội, trong đó mỗi hành vi cấu thành một tội phạm theo pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài và có ít nhất một hành vi đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 của Điều 7 Luật Dẫn độ 2025 thì Việt Nam có thể đồng ý dẫn độ người đó. Trường hợp Việt Nam là nước yêu cầu dẫn độ, Bộ Công an đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài đồng ý dẫn độ với các trường hợp tương tự.
(4) Trường hợp hành vi phạm tội của người được quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Dẫn độ 2025 xảy ra ngoài lãnh thổ của Việt Nam thì việc dẫn độ người đó có thể được thực hiện nếu pháp luật Việt Nam quy định hành vi đó là hành vi phạm tội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];