Mẫu Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành 2026 như thế nào? Kiểm tra đảng viên chấp hành là kiểm tra những gì?

Nguyễn Thị Hậu 371 lượt xem
14:33 | 17/09/2026
Tham khảo và tải về Mẫu Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành 2026 tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Mẫu Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành 2026 như thế nào?
  2. Kiểm tra đảng viên chấp hành là kiểm tra những gì?
  3. Quy định về kỷ luật đối với đảng viên vi phạm pháp luật như thế nào?

Mẫu Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành 2026 như thế nào?

Theo quy định tại Điều 2 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 thì: Mọi đảng viên đều bình đẳng trước kỷ luật của Đảng và đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, không có ngoại lệ.

Tham khảo Mẫu Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành 2026 dưới đây:

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành 2026 - Mẫu 1

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành 2026 - Mẫu 2

TẢI VỀ Mẫu Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành 2026 - Mẫu 3

Mẫu Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành 2026 như thế nào? Kiểm tra đảng viên chấp hành là kiểm tra những gì?

Mẫu Báo cáo tự kiểm tra Đảng viên chấp hành 2026 như thế nào? Kiểm tra đảng viên chấp hành là kiểm tra những gì? (Hình từ Internet)

Kiểm tra đảng viên chấp hành là kiểm tra những gì?

Căn cứ Điều 30 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định:

Điều 30.
1. Kiểm tra, giám sát là những chức năng lãnh đạo của Đảng. Tổ chức đảng phải tiến hành công tác kiểm tra, giám sát. Tổ chức đảng và đảng viên chịu sự kiểm tra, giám sát của Đảng.
2. Các cấp uỷ đảng lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng.

Đồng thời, căn cứ khoản 3, khoản 4 Điều 3 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
3. Kiểm tra của Đảng là việc các tổ chức đảng xem xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm (nếu có) của cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hành chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Giám sát của Đảng là việc các tổ chức đảng quan sát, theo dõi, nắm bắt, xem xét, đánh giá, kết luận hoạt động nhằm kịp thời nhắc nhở để cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên được giám sát chấp hành nghiêm chủ trương, quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và khắc phục, sửa chữa hạn chế, khuyết điểm, vi phạm (nếu có). Hình thức giám sát bao gồm giám sát thường xuyên và giám sát chuyên đề; giám sát chuyên đề khi cần thiết thì thực hiện thẩm tra, xác minh.
...

Theo đó, kiểm tra đảng viên chấp hành là việc các tổ chức đảng xem xét, đánh giá, kết luận về ưu điểm, khuyết điểm hoặc vi phạm (nếu có) của đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận, hướng dẫn của Đảng (gọi chung là chủ trương, quy định của Đảng), pháp luật của Nhà nước.

Quy định về kỷ luật đối với đảng viên vi phạm pháp luật như thế nào?

Kỷ luật đối với đảng viên vi phạm pháp luật được quy định tại Điều 16 Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 như sau:

(1) Khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tạm giữ, bắt, khám xét khẩn cấp, khởi tố bị can hoặc bản án của tòa án có thẩm quyền đối với công dân là đảng viên thì chậm nhất là 3 ngày, thủ trưởng cơ quan đó có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức đảng trực tiếp quản lý đảng viên đó.

(2) Đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc do cơ quan điều tra, viện kiểm sát, thanh tra, kiểm toán nhà nước cung cấp nội dung liên quan đến dấu hiệu vi phạm pháp luật thì tổ chức đảng có thẩm quyền chủ động, kịp thời kiểm tra, kết luận và xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý, không chờ kết luận hoặc tuyên án của toà án hoặc kết luận của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, thanh tra, kiểm toán; không cần quyết định cho đảng viên, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt mới xem xét, xử lý kỷ luật.

Sau khi có bản án hoặc quyết định của tòa án hoặc kết luận của cơ quan điều tra, viện kiểm sát, thanh tra, kiểm toán, nếu thấy cần thiết, tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật xem xét lại việc kỷ luật đảng đối với đảng viên đó.

(3) Đảng viên có vi phạm bị truy nã, tạm giam hoặc bị toà án tuyên phạt từ hình phạt cải tạo không giam giữ trở lên thì tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định khai trừ hoặc xoá tên trong danh sách đảng viên (đối với đảng viên dự bị), không phải thực hiện đầy đủ các bước theo quy trình thi hành kỷ luật.

Tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định khai trừ hoặc xoá tên đảng viên thông báo bằng văn bản cho chi bộ nơi đảng viên sinh hoạt và các tổ chức đảng nơi đảng viên đó là thành viên. Đảng viên, cấp ủy viên bị tòa án tuyên phạt hình phạt thấp hơn hình phạt cải tạo không giam giữ, sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét lại quyết định xử lý kỷ luật theo đúng quy định.

(4) Trong quá trình kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án các vụ án, vụ việc tham nhũng, kinh tế, nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý thì người đứng đầu cấp ủy của các cơ quan, đơn vị phải báo cáo ngay cho đồng chí Phó Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực là Thường trực Ban Bí thư, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Trưởng Ban Nội chính Trung ương để tham mưu cho đồng chí Tổng Bí thư, Trưởng Ban Chỉ đạo chỉ đạo xử lý; đồng thời chuyển ngay hồ sơ, tài liệu liên quan đến Ủy ban Kiểm tra Trung ương; tại địa phương, nếu phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật liên quan đến cán bộ thuộc diện cấp ủy tỉnh, thành ủy quản lý thì báo cáo đồng chí trưởng ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực để chỉ đạo xử lý; đồng thời chuyển ngay hồ sơ, tài liệu liên quan đến ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy để kiểm tra, xử lý theo quy định của Đảng.

(5) Đảng viên bị kết án oan, sai đã được tòa án quyết định hủy bỏ bản án hoặc thay đổi mức án, cơ quan có thẩm quyền đình chỉ vụ án thì các tổ chức đảng có thẩm quyền phải kịp thời xem xét lại quyết định kỷ luật đối với đảng viên đó, kể cả trường hợp đã chết.

>>> Quy định mới về những điều đảng viên không được làm năm 2026 thế nào? Văn bản quy định, hướng dẫn ra sao?

>>> Mẫu Danh sách đảng viên đề nghị tặng Huy hiệu Đảng theo Công văn 1232-CV/BTCTW năm 2026 là mẫu nào? Cách ghi Mẫu 4-HHĐ ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất