Các trường hợp đặc biệt trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo Nghị định 171/2026/NĐ-CP ra sao?

—
20:05 | 11/09/2026
Dưới đây là Các trường hợp đặc biệt trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù:
Nội dung chính
  1. Các trường hợp đặc biệt trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo Nghị định 171/2026/NĐ-CP ra sao?
  2. Tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam gồm những gì?
  3. Trình tự, thủ tục lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam?

Các trường hợp đặc biệt trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo Nghị định 171/2026/NĐ-CP ra sao?

Căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 171/2026/NĐ-CP có nêu:

Các trường hợp đặc biệt trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù
1. Việc tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam hoặc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài có thể được tiến hành ngay cả khi thời hạn chưa chấp hành án phạt tù của người được đề nghị chuyển giao ít hơn 01 năm trong các trường hợp sau đây:
a) Người đang chấp hành án phạt tù bị mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh nặng cần được chăm sóc y tế đặc biệt hoặc điều trị dài ngày mà trại giam ở nước ngoài hoặc Việt Nam không đáp ứng được hoặc để người đó được ở gần gia đình trong thời gian điều trị; người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước mà người đó đang chấp hành án phạt tù xác nhận;
b) Người đang chấp hành án phạt tù là người chưa thành niên;
c) Người đang chấp hành án phạt tù là phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi;
d) Người đang chấp hành án phạt tù là người đủ 70 tuổi trở lên;
đ) Để phục vụ yêu cầu chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

…
3. Trường hợp cần thiết, Bộ Công an lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Y tế và các cơ quan có liên quan về tính chất đặc biệt của từng hồ sơ cụ thể để quyết định việc tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam hoặc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Bộ Công an, cơ quan được lấy ý kiến có văn bản trả lời Bộ Công an.

=>> Theo đó, việc tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam hoặc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài có thể được tiến hành ngay cả khi thời hạn chưa chấp hành án phạt tù của người được đề nghị chuyển giao ít hơn 01 năm trong các trường hợp sau:

- Người đang chấp hành án phạt tù bị mắc bệnh hiểm nghèo, bệnh nặng cần được chăm sóc y tế đặc biệt hoặc điều trị dài ngày mà trại giam ở nước ngoài hoặc Việt Nam không đáp ứng được hoặc để người đó được ở gần gia đình trong thời gian điều trị; người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước mà người đó đang chấp hành án phạt tù xác nhận;

- Người đang chấp hành án phạt tù là người chưa thành niên;

- Người đang chấp hành án phạt tù là phụ nữ có thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

- Người đang chấp hành án phạt tù là người đủ 70 tuổi trở lên;

- Để phục vụ yêu cầu chính trị, đối ngoại, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

Lưu ý: Các trường hợp cần thiết khác được Bộ Công an lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Bộ Y tế và các cơ quan có liên quan về tính chất đặc biệt của từng hồ sơ cụ thể để quyết định việc tiếp nhận người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam hoặc chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù tại Việt Nam cho nước ngoài

Các trường hợp đặc biệt trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo Nghị định 171/2026/NĐ-CP ra sao?

Các trường hợp đặc biệt trong chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù theo Nghị định 171/2026/NĐ-CP ra sao?

Tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam gồm những gì?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 171/2026/NĐ-CP có nêu rõ tài liệu kèm theo văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam

- Đơn đề nghị được chuyển giao phải có chữ ký của người đang chấp hành án phạt tù. Trường hợp người đang chấp hành án phạt tù là người chưa thành niên và người không có khả năng bày tỏ sự đồng ý với việc chuyển giao vì lý do tuổi tác, tình trạng sức khỏe và trạng thái tinh thần thì đơn đề nghị được chuyển giao phải do người đại diện hợp pháp của người đó ký tên.

- Tài liệu chứng minh quốc tịch Việt Nam của người đang chấp hành án phạt tù gồm bản chính hoặc bản sao chứng thực của một trong các giấy tờ còn giá trị sử dụng sau đây:

+ Giấy khai sinh; trường hợp giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;

+ Giấy chứng minh nhân dân; thẻ căn cước công dân; thẻ căn cước; căn cước điện tử;

+ Hộ chiếu Việt Nam;

+ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài; quyết định cho người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi;

+ Các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật về quốc tịch.

- Tài liệu mô tả đặc điểm nhân dạng, tất cả dấu vân tay của người đang chấp hành án phạt tù được đề nghị chuyển giao do cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao lập;

- 02 ảnh màu khuôn mặt, kích thước 4cm x 6cm, chụp trong vòng 06 tháng tính đến ngày lập hồ sơ, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính, phông nền trắng.

Trình tự, thủ tục lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam?

Căn cứ Điều 11 Nghị định 171/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Trình tự, thủ tục lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được chuyển giao, Bộ Công an có văn bản đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao cung cấp các thông tin, tài liệu cần thiết phục vụ việc xem xét, quyết định lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù đối với người đó. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được các thông tin, tài liệu do cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao cung cấp, Bộ Công an tiến hành rà soát các điều kiện theo quy định tại Điều 15 của Luật Chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù.
2. Trường hợp đủ điều kiện, Bộ Công an lập văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù gửi cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp không đủ điều kiện, Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho người đang chấp hành án phạt tù hoặc người đại diện hợp pháp của người đó, cơ quan có thẩm quyền của nước chuyển giao về việc từ chối và nêu rõ lý do theo quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Văn bản yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù và văn bản từ chối lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù được gửi qua kênh ngoại giao, trừ trường hợp Việt Nam và nước chuyển giao cùng là thành viên của điều ước quốc tế về chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù có quy định khác. Bộ Công an gửi văn bản từ chối lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù đến cơ quan đại diện Việt Nam ở nước chuyển giao và đề nghị chuyển văn bản này đến người đang chấp hành án phạt tù.”

=>> Theo quy định trên, để lập yêu cầu chuyển giao người đang chấp hành án phạt tù ở nước ngoài về Việt Nam thì phải thực hiện trình tự, thủ tục tương ứng nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào áp dụng tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn? Phạm tội vì động cơ đê hèn có phải là tình tiết tăng nặng không?

Bộ luật Hình sự 2015 quy định tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn là một trong những nội dung cần xem xét khi quyết định bản án đối với người phạm tội. Vì đây có thể là tình tiết định khung hoặc là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.