Bồi Thường Khi Nhà Đất Bị Giải Tỏa là vấn đề được rất nhiều người dân quan tâm khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế – xã hội. Trên thực tế, không ít trường hợp người dân còn băn khoăn, lo lắng vì chưa hiểu rõ quy định pháp luật, dẫn đến việc chưa được bồi thường thỏa đáng hoặc không biết cách bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Bài viết dưới đây, với sự chia sẻ từ Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật TNHH Luật sư 11, sẽ giúp người dân hiểu rõ hơn về bồi thường, giải tỏa, tái định cư và quyền khiếu nại theo Luật Đất đai 2024, từ đó chủ động hơn khi rơi vào trường hợp bị thu hồi đất.

1. Bồi thường khi nhà đất bị giải tỏa là gì? Khi nào người dân được bồi thường?
Bồi thường khi nhà đất bị giải tỏa trước hết là phải hiểu đúng bản chất của việc bồi thường. Theo quy định pháp luật, giải tỏa là hệ quả của việc Nhà nước thu hồi đất để phục vụ các mục đích như: quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng và một số trường hợp khác.
Theo khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nếu:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
b) Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 của Luật này;
d) Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
đ) Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Đây là điểm người dân cần đặc biệt lưu ý khi tìm hiểu bồi thường khi nhà đất bị giải tỏa để tránh bị bỏ sót quyền lợi.
2. Các hình thức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi giải tỏa theo Luật Đất đai 2024
Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất được thực hiện theo các hình thức sau:
2.1. Bồi thường bằng đất
Thông thường người sử dụng đất bị thu hồi loại đất nào sẽ được bồi thường bằng loại đất đó. Người sử dụng đất cũng có thể được bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác phụ thuộc vào tình trạng quỹ đất của từng địa phương.
2.2. Bồi thường bằng tiền
Trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
2.3. Tái định cư
Tái định cư là việc Nhà nước thực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tại khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồi hoặc hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định của Luật Đất đai 2024 nhưng không còn chỗ ở nào khác.
2.4. Các khoản hỗ trợ khác
Ngoài bồi thường, người dân còn có thể được hưởng các khoản:
- Hỗ trợ ổn định đời sống;
- Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh;
- Hỗ trợ di dời vật nuôi;
- Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;
- Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định;
- Hỗ trợ tạm cư, thuê nhà trong thời gian chờ tái định cư.
Những nội dung này đều nằm trong nhóm bồi thường, giải tỏa mà người dân cần nắm rõ để tránh thiệt thòi.

3. Tái định cư khi nhà đất bị giải tỏa: Người dân cần biết gì?
Một nội dung rất quan trọng trong Bồi Thường Khi Nhà Đất Bị Giải Tỏa là vấn đề tái định cư.
Theo khoản 2 Điều 110 Luật Đất đai 2024, việc bố trí tái định cư phải đảm bảo:
a) Hạ tầng kỹ thuật khu tái định cư tối thiểu phải đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với khu vực nông thôn, đạt tiêu chuẩn đô thị đối với khu vực đô thị, trong đó: đường giao thông bảo đảm kết nối với khu vực lân cận, điện chiếu sáng và điện sinh hoạt, hệ thống cấp, thoát nước, thông tin liên lạc, xử lý môi trường;
b) Hạ tầng xã hội khu tái định cư phải bảo đảm khả năng tiếp cận dịch vụ y tế, giáo dục, văn hóa, thể thao, chợ, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí, nghĩa trang;
c) Phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.
Trên thực tế, nhiều tranh chấp phát sinh do:
- Khu tái định cư chưa hoàn thiện hạ tầng;
- Giá nhà tái định cư cao hơn tiền bồi thường;
- Vị trí xa trung tâm, ảnh hưởng sinh kế.
Luật sư Nguyễn Thành Huân khuyến nghị nên kiểm tra kỹ phương án tái định cư, nếu thấy không đảm bảo quyền lợi thì có quyền kiến nghị hoặc khiếu nại theo đúng trình tự pháp luật.
4. Khiếu nại, khởi kiện khi không đồng ý với bồi thường giải tỏa
Trong trường hợp không đồng ý với phương án bồi thường, giải tỏa, tái định cư:
- Khiếu nại quyết định thu hồi đất, quyết định bồi thường;
- Hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án có thẩm quyền.
Trình tự khiếu nại gồm:
- Khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch UBND cấp ban hành quyết định;
- Khiếu nại lần hai đến Chủ tịch UBND cấp trên hoặc khởi kiện ra Tòa án.
Lưu ý: Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định (theo Luật Khiếu nại).
Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật TNHH Luật sư 11 nhận thấy những sai lầm phổ biến sau:
- Không kiểm tra phương án bồi thường trước khi ký;
- Không đối chiếu giá đất bồi thường với bảng giá và giá đất cụ thể;
- Nhầm lẫn giữa hỗ trợ và bồi thường;
- Không biết quyền khiếu nại khi thấy quyết định chưa phù hợp.
Những sai lầm này khiến quyền lợi về bồi thường khi nhà đất bị giải tỏa bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Nếu bạn cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, Luật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật TNHH Luật Sư 11 đồng hành để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của bạn.
Bài viết được tư vấn bởi
Luật sư Nguyễn Thành Huân
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];