Kết hôn giả tạo là gì? Mức xử phạt hành vi kết hôn giả tạo mới nhất

11:11 | 25/08/2026
Kết hôn giả tạo là hành vi bị pháp luật Việt Nam nghiêm cấm trong lĩnh vực hôn nhân và gia đình. Bài viết tổng hợp và phân tích các quy định pháp luật hiện hành về kết hôn giả tạo, giúp người đọc hiểu đúng bản chất pháp lý của hành vi này cũng như các quy định liên quan cần lưu ý.
Nội dung chính
  1. Kết hôn giả tạo là gì?
  2. Kết hôn giả tạo có bị pháp luật nghiêm cấm không?
  3. Mức xử phạt đối với hành vi kết hôn giả tạo
  4. Kết luận

Thông qua những phân tích từ Luật sư Trần Viết Hà – Giám đốc Công ty Luật TNHH MTV Hà và Cộng sự, bài viết sẽ giúp người đọc hiểu rõ khái niệm kết hôn giả tạo, căn cứ pháp lý điều chỉnh, các trường hợp bị coi là kết hôn giả tạo, hành vi bị pháp luật nghiêm cấm và mức xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.

Kết hôn giả tạo là gì? Mức xử phạt hành vi kết hôn giả tạo mới nhất

Kết hôn giả tạo là gì?

Theo khoản 11 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình”.

Từ quy định trên có thể thấy, kết hôn giả tạo là việc các bên đăng ký kết hôn nhưng không hướng đến mục đích xây dựng gia đình theo đúng bản chất của quan hệ hôn nhân. Thay vào đó, việc kết hôn chỉ nhằm đạt được một lợi ích nhất định như:

- Xuất cảnh hoặc nhập cư;

- Hợp thức hóa việc cư trú;

- Nhập quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch nước ngoài;

- Hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước;

- Hoặc đạt các mục đích khác không nhằm xây dựng gia đình.

Điểm khác biệt quan trọng giữa kết hôn giả tạo và hôn nhân hợp pháp nằm ở mục đích kết hôn.

Đối với hôn nhân hợp pháp, các bên tự nguyện xác lập quan hệ vợ chồng để chung sống, gắn bó lâu dài và xây dựng gia đình. Ngược lại, trong kết hôn giả tạo, việc đăng ký kết hôn chỉ mang tính hình thức, còn mục đích thực sự lại là đạt được một lợi ích khác.

Trên thực tế, nhiều trường hợp vẫn thực hiện đầy đủ thủ tục đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nhưng sau đó không chung sống, không có sự gắn kết về tình cảm, kinh tế hoặc nhanh chóng ly hôn sau khi đạt được mục đích. Đây là những dấu hiệu thường được cơ quan có thẩm quyền xem xét khi đánh giá bản chất của quan hệ hôn nhân.

Kết hôn giả tạo có bị pháp luật nghiêm cấm không?

Theo điểm a khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

“2. Cấm các hành vi sau đây:
Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;”

Như vậy, pháp luật Việt Nam quy định rõ kết hôn giả tạo là hành vi bị nghiêm cấm.

Việc cấm hành vi này nhằm bảo vệ đúng bản chất của quan hệ hôn nhân là sự gắn kết tự nguyện giữa vợ và chồng để xây dựng gia đình bền vững, đồng thời ngăn chặn việc lợi dụng các quy định về hôn nhân để trục lợi hoặc thực hiện các hành vi gian lận liên quan đến cư trú, quốc tịch, xuất nhập cảnh hoặc hưởng chính sách của Nhà nước.

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, các trường hợp kết hôn giả tạo ngày càng được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chặt chẽ nhằm phòng ngừa hành vi lợi dụng hôn nhân để di cư trái pháp luật hoặc hợp thức hóa tình trạng cư trú.

Mức xử phạt đối với hành vi kết hôn giả tạo

Theo điểm d khoản 2 điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP:

“2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
[…]
d) Lợi dụng việc kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình”

Đồng thời, theo quy định về biện pháp khắc phục hậu quả tại khoản 3 Điều 62 Nghị định 109/2026/NĐ-CP:

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các điểm d và đ khoản 2 Điều này”.

Ngoài ra, theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định:

“4. Mức phạt tiền quy định tại các Chương II, III, IV, V, VI và VII Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân...”.

Từ các quy định trên có thể xác định:

- Cá nhân vi phạm có thể bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

- Người vi phạm còn có thể bị buộc nộp lại toàn bộ khoản lợi bất hợp pháp có được từ hành vi kết hôn giả tạo.

Kết luận

Kết hôn giả tạo không chỉ là hành vi bị pháp luật nghiêm cấm mà còn có thể kéo theo nhiều hậu quả pháp lý lâu dài. Việc lợi dụng hôn nhân để đạt được mục đích về cư trú, quốc tịch, xuất nhập cảnh hoặc hưởng chính sách của Nhà nước đều có nguy cơ bị xử phạt và áp dụng các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.

Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, mỗi cá nhân cần hiểu đúng bản chất của kết hôn giả tạo, tuân thủ các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đồng thời tham khảo ý kiến luật sư khi gặp các vấn đề pháp lý có liên quan.

Luật sư Trần Viết Hà

Bài viết được tư vấn bởi

Luật sư Trần Viết Hà

Công ty Luật TNHH MTV Hà và Cộng sự

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Ngăn cản việc thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên là một trong những quyền và nghĩa vụ của người làm cha, được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đóm hành vi cản trợ thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Nguyên tắc xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi từ 1/8/2026 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về nguyên tắc, việc lập hồ sơ và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng, chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách ghi giấy đi đường mới nhất 2026 cho cán bộ, công chức, viên chức ra sao? Cách viết giấy đi đường mới nhất thế nào?

Cách ghi Giấy đi đường năm 2026 cần căn cứ vào mẫu đang được cơ quan, đơn vị áp dụng và quy định về thanh toán công tác phí. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, không nên mặc nhiên coi C16-HD theo Thông tư 107/2017/TT-BTC là mẫu bắt buộc hiện hành. Mẫu Giấy đi đường cần thể hiện đầy đủ thông tin về người đi công tác, nơi đi, nơi đến, thời gian, phương tiện, xác nhận và các nội dung phục vụ thanh toán theo quy định.