Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 13/07/2026 đến 19/07/2026 cần lưu lại?
Dưới đây là tổng hợp Công văn thuế và hải quan mới cập nhật dành cho kế toán được ban hành từ 13/07/2026 đến 19/07/2026 mà người nộp thuế, doanh nghiệp và kế toán có thể tham khảo, cụ thể như sau:
STT | Văn bản | Link tải |
Hải quan | ||
Công văn 11816/CHQ-GSQL năm 2026 về việc hướng dẫn các quy định mới liên quan đến ghi nhãn hàng hóa theo Nghị định 37/2026/NĐ-CP. | ||
Công văn 18991/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn địa điểm đăng ký tờ khai theo Thông tư 121/2025/TT-BTC. | ||
Chính sách thuế | ||
Công văn 2181/DLA-NVDTPC năm 2026 tuyên truyền phổ biến Nghị định 252/2026/NĐ-CP, Nghị định 253/2026/NĐ-CP, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Nghị định 255/2026/NĐ-CP. | ||
Công văn 2905/TCS13-NVDTPC năm 2026 về việc thực hiện thông báo, kê khai và nộp thuế trong tháng 7/2026 đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. | ||
Công văn 6157/THO-NVDTPC năm 2026 tổng hợp một số điểm mới Nghị định 254/2026/NĐ-CP, Nghị định 255/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC. | ||
Công văn 2231/DLA-NVDTPC năm 2026 V/v tuyên truyền, phổ biến về đăng ký thuế, đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử đổi với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. | ||
Công văn 19601/TCS13-NVDTPC năm 2026 V/v thực hiện đúng hạn các nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong tháng 7/2026. | ||
Công văn 1418/SLA-NVDTPC năm 2026 về việc triển khai chính sách thuế mới đối với người phụ thuộc. | ||
Công văn 6324/TNI-NVDTPC năm 2026 về tổ chức triển khai chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và báo cáo kết quả thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất năm 2026. | ||
Công văn 13096/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm | ||
Công văn 4782/CT-CS năm 2026 có hướng dẫn về hóa đơn, chứng từ tính chi phí hợp lý và kê khai thay khi doanh nghiệp thuê bất động sản của cá nhân. | ||
Công văn 3116/GLA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền nội dung cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP. | ||
Công văn 1198/TCS9-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền Nghị định 245/2026/NĐ-CP gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026. | ||
Công văn 2276/VLO-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn Thông tư 84/2026/TT-BTC hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh. | ||
Công văn 13095/DON-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn áp dụng miễn thuế TNCN đối với tiền lương trả cho những ngày không nghỉ phép | ||
Công văn 4831/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu nội dung mới tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. | ||
Công văn 9494/BTC-CT năm 2026 về việc đẩy mạnh liên thông điện tử thủ tục hành chính về đất đai giữa cơ quan thuế và cơ quan đăng ký đất đai. | ||
Công văn 4862/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế. | ||
Công văn 4812/CT-QLTT năm 2026 về việc giới thiệu một số điểm mới và triển khai thực hiện Thông tư 94/2026/TT-BTC. | ||
Công văn 6341/TNI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng hóa khuyến mại | ||
Công văn 6332/TNI-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn lập hóa đơn và nghĩa vụ thuế khi điều chuyển tài sản do sáp nhập doanh nghiệp | ||
Công văn 6154/CTH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn xuất hóa đơn đối với hàng hóa tặng khách hàng | ||
Công văn 6031/CTH-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn xác định thời điểm lập hóa đơn theo từng lần giao hàng, bàn giao đối với cung cấp dịch vụ | ||
Công văn 863/TCS1-HCNVDT năm 2026 về việc tuyên truyền phổ biến các quy định mới về thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC. | ||
Công văn 6057/CTH-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn chính sách thuế của đại lý xổ số là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh | ||
Công văn 1880/CMA-NVDTPC năm 2026 về việc triển khai chính sách gia hạn thời hạn nộp thuế và báo cáo kết quả thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế, phí lệ phí và tiền thuê đất năm 2026. |
Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 13/07/2026 đến 19/07/2026 cần lưu lại

Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 13/07/2026 đến 19/07/2026 cần lưu lại? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế có những nghĩa vụ gì theo Luật Quản lý thuế 2025?
Căn cứ khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định người nộp thuế có những nghĩa vụ sau:
(1) Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;
(2) Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;
(3) Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;
(4) Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;
(5) Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;
(6) Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
(7) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
(8) Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
(9) Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;
(10) Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;
(11) Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;
(12) Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;
(13) Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;
(14) Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;
(15) Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Cơ quan thuế phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
1. Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí quy định tại khoản 2 Điều này để xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý; áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế; áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
2. Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:
a) Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
b) Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
c) Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
d) Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
đ) Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí sau đây:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];