Tổng hợp Công văn thuế, BHXH và hải quan từ 31/08/2026 đến 06/09/2026 cần lưu lại?

09:00 | 07/09/2026
Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 31/08/2026 đến 06/09/2026 cần lưu lại? Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 31/08/2026 đến 06/09/2026 cần lưu lại?
  2. Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp như thế nào?
  3. Thời hạn truy thu thuế hiện nay là bao nhiêu năm?

Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 31/08/2026 đến 06/09/2026 cần lưu lại?

Dưới đây là tổng hợp Công văn thuế và hải quan, chính sách BHXH mới cập nhật dành cho kế toán được ban hành từ 31/08/2026 đến 06/09/2026 mà người nộp thuế, doanh nghiệp và kế toán có thể tham khảo, cụ thể như sau:

STT

Văn bản

Link tải

Hải quan




Công văn 21206/CHQ-GSQL năm 2026 về kiến nghị về các vướng mắc trong lĩnh vực hải quan.

Tải về

Chính sách BHXH




Công văn 1254/BHXH-QLT năm 2026 hướng dẫn về việc cung cấp thông tin phục vụ chuyển đổi, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý.

Tải về


Công văn 360_1/BHXH-TST năm 2026 về việc chuyển đổi mã đơn vị BHXH.

Tải về


Công văn 3603/CV-BHXH năm 2026 về việc cung cấp thông tin chuyển đổi mã đơn vị BHXH.

Tải về


Công văn 1966/BHXH-QLT năm 2026 về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH, mã đơn vị BHXH mới.

Tải về

Chính sách thuế




Công văn 2891/DLA-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn xác định thời điểm lập hóa đơn đối với hợp đồng cung cấp và thi công lắp đặt.

Tải về


Công văn 6240/CT-VP năm 2026 về việc đo lường sự hài lòng của người nộp thuế đối với sự phục vụ của cơ quan thuế.

Tải về


Công văn 4664/KHH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn kê khai thuế đối với dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp.

Tải về


Công văn 16646/DON-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư được thực hiện theo nhiều giai đoạn.

Tải về


Công văn 5164/TCS7-KTr năm 2026 về việc tăng cường công tác phòng ngừa vi phạm về thuế.

Tải về


Công văn 6487/CT-QLNT năm 2026 trả lời vướng mắc về chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết.

Tải về


Công văn 6482/CT-QLNT năm 2026 giải đáp vướng mắc về thuế đối với thuê lại lao động và chi phí đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động.

Tải về


Công văn 6480/CT-QLNT năm 2026 về việc trả lời kiến nghị của Hội Tư vấn Thuế và Hiệp hội Đại lý, Môi giới và Dịch vụ Hàng hải liên quan đến xây dựng cơ chế tháo gỡ đối với NNT trạng thái 03 và 06.

Tải về


Công văn 4664/KHH-QLDN1 năm 2026 hướng dẫn kê khai thuế đối với dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài cung cấp.

Tải về


Công văn 13460/BTC-QLKT năm 2026 hướng dẫn kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực kế toán tại địa phương.

Tải về


Công văn 6436/CT-PC năm 2026 về tuyên truyền, phổ biến Tài liệu "Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết".

Tải về


Công văn 43570/HAN-QLĐ năm 2026 về triển khai thực hiện Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định miễn, giảm lệ phí trước bạ về đất đối với nhà, đất nhận chuyển nhượng.

Tải về


Công văn 7609/TNI-NVDTPC năm 2026 tuyên truyền Thông tư 117/2026/TT-BTC quy định miễn, giảm một số khoản phí, lệ phí để triển khai Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP về phát triển công dân số.

Tải về


Công văn 5299/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Chiến dịch Làm sạch mã số thuế.

Tải về


Công văn 4030/PTH-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn về chính sách thuế GTGT và điều chỉnh hóa đơn có sai sót.

Tải về


Công văn 6486/CT-QLNT năm 2026 về chính sách thuế TNDN, thuế GTGT đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh bảo hiểm.

Tải về


Công văn 458/TMĐT-THNV năm 2026 hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện tạm nộp thuế TNCN.

Tải về


Công văn 2573/CBA-NVDTPC năm 2026 về việc tuyên truyền, phổ biến Những điều cơ bản người nộp thuế cần biết.

Tải về


Công văn 12004/TTPHCM-QLDN3 năm 2026 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN 10% trên tổng thu nhập chịu thuế đối với tiền lương chi trả cho người lao động nghỉ việc.

Tải về

Trên đây là nội dung Tổng hợp Công văn thuế và hải quan từ 31/08/2026 đến 06/09/2026 cần lưu lại

Tổng hợp Công văn thuế, BHXH và hải quan từ 31/08/2026 đến 06/09/2026 cần lưu lại?

Tổng hợp Công văn thuế, BHXH và hải quan từ 31/08/2026 đến 06/09/2026 cần lưu lại? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp như thế nào?

Đối với cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC trừ quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể như sau:

- Tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;

- Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp của người nộp thuế;

- Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế khai thuế, nộp tiền vào ngân sách nhà nước;

- Thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế;

- Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp;

- Tiếp nhận và giải quyết văn bản đề nghị xử lý số tiền nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại Điều 42, Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

- Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương V Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

- Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế theo quy định tại Chương VI Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

- Thực hiện kiểm tra đối với người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có);

- Trường hợp người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện thêm các nhiệm vụ sau:

+ Xác định người nộp thuế thuộc phạm vi phân bổ nghĩa vụ thuế quy định tại khoản 3 Điều 19, khoản 3 Điều 20, khoản 4 Điều 21, điểm a.5 khoản 1 và điểm a.3 khoản 6 Điều 22, khoản 3 Điều 23, khoản 3 Điều 24, điểm d khoản 1 Điều 27 Thông tư 89/2026/TT-BTC để hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế xác định số thuế phải nộp cho từng địa bàn nhận phân bổ và nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp kèm theo hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế;

+ Tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của người nộp thuế (bao gồm cả số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ). Trường hợp người nộp thuế nộp đầy đủ và đúng thời hạn quy định nhưng chưa đúng địa bàn phân bổ thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế nộp thiếu tại địa bàn nhận phân bổ. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hướng dẫn người nộp thuế thực hiện tra soát hoặc hoàn kiêm bù trừ để điều chỉnh nguồn thu về đúng địa bàn hưởng nguồn thu;

+ Hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước của địa bàn nhận phân bổ;

+ Chủ trì thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm d, g và điểm h khoản 1 Điều 49 Luật Quản lý thuế 2025 đối với số thuế phải nộp của địa bàn nhận phân bổ theo đề nghị của cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC biết, phối hợp;

+ Chủ trì tiếp nhận hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, nộp dần tiền thuế nợ, khoanh tiền thuế nợ, xóa nợ tiền thuế của địa bàn nhận phân bổ; đồng thời, thông báo cho cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này biết, phối hợp;

+ Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp của khoản thuế nợ tại địa bàn nhận phân bổ;

+ Chủ trì tiếp nhận văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế nộp thừa tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC để xử lý theo quy định tại Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

+ Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế phân bổ nộp thừa của người nộp thuế và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 5 Thông tư 89/2026/TT-BTC để xử lý theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

+ Chủ trì tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế tại địa bàn nhận phân bổ và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ để xử lý theo quy định tại Chương VI Thông tư 89/2026/TT-BTC ;

+ Chủ trì và phối hợp với cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ thực hiện kiểm tra đối với toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh của người nộp thuế và xử phạt vi phạm pháp luật phát hiện qua kiểm tra (nếu có) bao gồm cả việc xác định số thuế phải nộp cho địa bàn nhận phân bổ;

+ Tổng hợp số liệu và báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp kết quả thu ngân sách nhà nước theo quy định đối với tất cả các khoản nộp vào ngân sách nhà nước, khoản hoàn trả cho người nộp thuế trên địa bàn, bao gồm cả khoản thu thuộc trách nhiệm quản lý của cơ quan thuế quản lý trực tiếp khác nhưng người nộp thuế đóng trụ sở chính trên địa bàn. Quy định tại điểm này không áp dụng đối với Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử.

Thời hạn truy thu thuế hiện nay là bao nhiêu năm?

Căn cứ tại khoản 7, 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính như sau:

Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
...
7. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế thì thời hiệu xử phạt là 02 năm. Đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì thời hiệu xử phạt là 05 năm. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
8. Quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế thì người nộp thuế không bị xử phạt nhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
...

Theo đó, người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu không đúng, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Như vậy, thời hạn truy thu thuế là 10 năm, trừ trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thì thời hạn truy thu thuế được xác định là toàn bộ thời gian trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất