Tải mẫu số 01/HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN hiện hành ở đâu?

15:00 | 27/09/2026
Tải mẫu số 01/HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN hiện hành ở đâu? Xử lý trường hợp không hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa ra sao?
Nội dung chính
  1. Tải mẫu số 01/HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN hiện hành ở đâu?
  2. Xử lý trường hợp không hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa ra sao?
  3. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa được phân loại như thế nào?

Tải mẫu số 01/HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN hiện hành ở đâu?

Hiện hành, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế.

Theo đó, mẫu số 01/HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN được quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, mẫu Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu số 01/HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN

Tải mẫu số 01/HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN hiện hành ở đâu?

Tải mẫu số 01/HT Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu NSNN hiện hành ở đâu? (Hình từ Internet)

Xử lý trường hợp không hoàn trả số tiền thuế, tiền phạt nộp thừa ra sao?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 có quy định về xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa như sau:

Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
...
4. Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
b) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.
...

Như vậy, số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa sẽ không được hoàn trả trong 02 trường hợp:

(1) Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền nộp thừa;

(2) Số tiền nộp thừa đã quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không thực hiện bù trừ với nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và cũng không đề nghị hoàn.

Theo đó, căn cứ tại khoản 1 Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định việc xử lý không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo từng trường hợp, cụ thể như sau:

Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa, khoản thu khác, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) thuộc trường hợp không hoàn trả khoản nộp thừa và cơ quan thuế thực hiện tất toán số tiền nộp thừa tại sổ kế toán, trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để xử lý không hoàn trả thì được xử lý như sau:

- Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

- Người nộp thuế gửi Văn bản từ chối nhận lại số tiền nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNKHT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;

+ Cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC thực hiện gửi Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị không hoàn trả khoản nộp thừa cho người nộp thuế theo mẫu số 01/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế thông báo tiếp nhận văn bản của người nộp thuế.

(2) Đối với người nộp thuế có khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế:

Định kỳ hàng tháng, cơ quan thuế thông báo về khoản nộp thừa của người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Đến thời điểm khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Thông tư 89/2026/TT-BTC thực hiện:

+ Định kỳ, sau ngày 31 tháng 3 hằng năm, cơ quan thuế thực hiện rà soát và lập danh sách về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ thuế và không hoàn thuế trên dữ liệu quản lý thuế (không bao gồm khoản nộp thừa phát sinh do văn bản điều chỉnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) theo mẫu số 01/DSKNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC;

+ Cơ quan thuế gửi Thông báo về khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 02/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC cho người nộp thuế biết qua tài khoản giao dịch điện tử của người nộp thuế (trừ trường hợp nêu tại điểm c khoản này).

Sau thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo gửi người nộp thuế, cơ quan thuế không nhận được phản hồi của người nộp thuế thì cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán;

+ Riêng khoản nộp thừa của người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm theo mẫu số 03/TB-KHTNT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và tất toán khoản nộp thừa của người nộp thuế trên sổ kế toán.

Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa được phân loại như thế nào?

Căn cứ theo Điều 58 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa như sau:

Phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa
1. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (trừ hoàn nộp nhầm) thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế trong các trường hợp sau:
a) Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;
b) Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
c) Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
2. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác nộp lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu và nhận được Thông báo không tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 57 Thông tư này hoặc chưa nhận được Quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định thì hồ sơ lần đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa kế tiếp vẫn được xác định là hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu.
3. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thuộc diện hoàn thuế trước.

Như vậy, không phải mọi hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa đều được hoàn trả trước, mà theo đó việc phân loại hồ sơ căn cứ vào tình trạng tuân thủ, mức độ rủi ro và từng trường hợp, cụ thể như sau:

- Kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế đối với:

+ Hồ sơ của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế;

+ Hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP;

+ Hồ sơ hoàn thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

- Kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở cơ quan thuế đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa lần đầu của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và điều ước quốc tế khác.

- Hoàn thuế trước đối với hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa không thuộc các trường hợp phải kiểm tra trước hoàn kể trên.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất