Lựa chọn đơn vị khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không đủ điều kiện, doanh nghiệp có bị phạt hay không?

16:50 | 03/10/2026
Lựa chọn đơn vị khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không đủ điều kiện, doanh nghiệp có bị phạt hay không? Doanh nghiệp bị phạt do không tổ chức khám sức khỏe, khoản phạt có được trừ khi tính thuế TNDN?
Nội dung chính
  1. Lựa chọn đơn vị khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không đủ điều kiện, doanh nghiệp có bị phạt hay không?
  2. Doanh nghiệp bị phạt do không tổ chức khám sức khỏe, khoản phạt có được trừ khi tính thuế TNDN?
  3. Hiện nay, nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động gồm những gì?

Lựa chọn đơn vị khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không đủ điều kiện, doanh nghiệp có bị phạt hay không?

Căn cứ vào khoản 4 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 có quy định như sau:

Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
...
4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
...
11. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
...

Theo đó, người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật theo quy định.

Như vậy, trường hợp doanh nghiệp lựa chọn cơ sở khám sức khỏe không bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật thì việc tổ chức khám không đáp ứng yêu cầu theo quy định.

Đồng thời, đối với hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, người sử dụng lao động bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi người lao động vi phạm, nhưng tổng mức phạt không quá 75.000.000 đồng.

Ngoài ra, doanh nghiệp còn bị buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp theo quy định, trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì doanh nghiệp phải thanh toán chi phí khám cho người lao động.

Do đó, doanh nghiệp không được tùy ý lựa chọn cơ sở khám sức khỏe định kỳ mà phải bảo đảm cơ sở được lựa chọn đáp ứng yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

Lưu ý: Mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Lựa chọn đơn vị khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không đủ điều kiện, doanh nghiệp có bị phạt hay không?

Lựa chọn đơn vị khám sức khỏe định kỳ cho người lao động không đủ điều kiện, doanh nghiệp có bị phạt hay không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp bị phạt do không tổ chức khám sức khỏe, khoản phạt có được trừ khi tính thuế TNDN?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Khoản tiền phạt do vi phạm hành chính;
c) Khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác;
d) Phần chi vượt mức do Chính phủ quy định đối với: chi phí quản lý kinh doanh do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam; chi phí thuê quản lý hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh casino; chi trả lãi tiền vay của doanh nghiệp có giao dịch liên kết; chi có tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động; khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hoặc quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động;
đ) Phần trích lập không đúng hoặc vượt mức theo quy định của pháp luật về trích lập dự phòng;
...

Theo quy định trên, khoản tiền phạt do vi phạm hành chính là khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Như vậy, số tiền phạt vi phạm hành chính do không tổ chức khám sức khỏe hằng năm sẽ không được tính vào chi phí hợp lý để tính thuế TNDN.

Hiện nay, nội dung khám sức khỏe định kỳ cho người lao động gồm những gì?

Căn cứ vào Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV Tải về ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT.

Cụ thể, nội dung khám sức khỏe gồm:

I. KHÁM THỂ LỰC

Thực hiện khám, đánh giá các chỉ số thể lực theo quy định.

II. KHÁM LÂM SÀNG

Khám các chuyên khoa gồm: Nội khoa, Ngoại khoa, Da liễu, Sản phụ khoa, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt và các chuyên khoa khác theo quy định.

III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG

Đối với khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm, thực hiện các nội dung khám cận lâm sàng theo quy định, gồm:

- Xét nghiệm máu;

- Xét nghiệm nước tiểu;

- Chẩn đoán hình ảnh (X-quang tim phổi thẳng);

- Các kết quả khám cận lâm sàng khác theo quy định.

Đối với khám sức khỏe định kỳ, việc thực hiện các nội dung khám cận lâm sàng được tiến hành khi có chỉ định của bác sĩ.

Lưu ý: Lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất