Doanh nghiệp mới thành lập vẫn không được áp dụng miễn thuế TNDN 03 năm đầu theo Công văn 7191?

Phùng Hải Yến
19:00 | 05/10/2026
Doanh nghiệp mới thành lập vẫn không được áp dụng miễn thuế TNDN 03 năm đầu theo Công văn 7191/CT-QLNT?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp mới thành lập vẫn không được áp dụng miễn thuế TNDN 03 năm đầu theo Công văn 7191?
  2. Doanh nghiệp FDI có được áp dụng chính sách miễn thuế TNDN 03 năm đầu không?
  3. Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải dựa trên những nguyên tắc nào?

Doanh nghiệp mới thành lập vẫn không được áp dụng miễn thuế TNDN 03 năm đầu theo Công văn 7191?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân do Quốc hội ban hành có quy định như sau:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
...
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
...

Căn cứ tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế TNDN 3 năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
...

Theo đó, ngày 29/9/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 7191/CT-QLNT năm 2026 Tải về hướng dẫn về miễn thuế TNDN như sau:

Theo thông tin tại công văn hỏi của Thuế tỉnh Cao Bằng và các quy định nêu trên, trường hợp ông V.H.Đ là một trong những người có số vốn góp cao nhất tại Công ty, đồng thời là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp khác hiện vẫn đang hoạt động thì Công ty không được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mới thành lập mà người có số vốn góp cao nhất đồng thời là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp khác vẫn đang hoạt động thì doanh nghiệp mới thành lập không được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN.

Doanh nghiệp mới thành lập vẫn không được áp dụng miễn thuế TNDN 03 năm đầu theo Công văn 7191?

Doanh nghiệp mới thành lập vẫn không được áp dụng miễn thuế TNDN 03 năm đầu theo Công văn 7191?

Doanh nghiệp FDI có được áp dụng chính sách miễn thuế TNDN 03 năm đầu không?

Đầu tiên, căn cứ Điều 2 Nghị quyết 198/2025/QH15 quy định:

Đối tượng áp dụng
Nghị quyết này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 ưu đãi hỗ trợ phí và lệ phí cho các doanh nghiệp trong 3 năm đầu, cụ thể:

Hỗ trợ thuế, phí, lệ phí
...
4. Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
...

Tiếp đó, căn cứ Điều 2 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
...

Đồng thời, căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định các xác định các doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Giải thích từ ngữ
...
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn.
...

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp FDI được thành lập theo pháp luật Việt Nam nếu đáp ứng tiêu chí xác định là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định, đồng thời đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi, thì vẫn thuộc đối tượng được áp dụng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Như vậy, doanh nghiệp FDI có thể được áp dụng chính sách miễn thuế TNDN 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, nếu đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa và đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo quy định pháp luật Việt Nam.

Lưu ý:

Quy định miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập không áp dụng đối với:

- Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp mới nhưng người người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người góp vốn chính đã tham gia doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc giải thể chưa đủ 12 tháng;

- Không áp dụng đối với các thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải dựa trên những nguyên tắc nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải dựa trên những nguyên tắc như sau:

(1) Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phải tôn trọng quy luật thị trường, phù hợp với điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Bảo đảm công khai, minh bạch về nội dung, đối tượng, trình tự, thủ tục, nguồn lực, mức hỗ trợ và kết quả thực hiện.

(3) Nhà nước hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa có trọng tâm, có thời hạn, phù hợp với mục tiêu hỗ trợ và khả năng cân đối nguồn lực.

(4) Việc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nguồn lực ngoài Nhà nước do các tổ chức, cá nhân tài trợ được thực hiện theo quy định của tổ chức, cá nhân đó nhưng không được trái quy định của pháp luật.

(5) Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đồng thời đáp ứng điều kiện của các mức hỗ trợ khác nhau trong cùng một nội dung hỗ trợ theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và quy định khác của pháp luật có liên quan thì doanh nghiệp được lựa chọn mức hỗ trợ có lợi nhất. Trường hợp nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa cùng đáp ứng điều kiện hỗ trợ theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 thì ưu tiên lựa chọn doanh nghiệp nhỏ và vừa do phụ nữ làm chủ, doanh nghiệp nhỏ và vừa sử dụng nhiều lao động nữ hơn.

(6) Doanh nghiệp nhỏ và vừa được nhận hỗ trợ khi đã thực hiện đầy đủ quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất