Công văn 7269/CT-QLTT về trả lời vướng mắc về thuế và hóa đơn đối với các cơ sở sản xuất nước mắm?
Ngày 30/09/2026, Cục thuế đã ban hành Công văn 7269/CT-QLTT năm 2026 về việc trả lời vướng mắc của các cơ sở sản xuất nước mắm thuộc Hiệp hội nước mắm truyền thống như sau:
Cục Thuế nhận được kiến nghị của Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại Công văn 1921/LĐTM-PC năm 2026 gửi các Bộ, ngành, địa phương về báo cáo tổng hợp khó khăn, vướng mắc và kiến nghị của cộng đồng doanh nghiệp (tháng 8/2026), cụ thể:
“Vấn đề, vướng mắc trong thực tế: Hiệp hội nước mắm truyền thống phản ánh các hộ (chủ tàu) đánh bắt cá tại các địa phương thường không đủ điều kiện ký xác nhận bán cá làm nguyên liệu cho các cơ sở sản xuất nước mắm do họ lo ngại khi doanh số bán cá vượt quá quy định, không có hóa đơn sẽ phải nộp thuế theo quy định. Vì lý do này, họ từ chối nhận tiền thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng, trong khi cơ sở sản xuất cần có căn cứ, chứng từ chứng minh việc thu mua nguyên liệu.
Kiến nghị: Kiến nghị cơ quan thuế tại các địa phương có làng nghề nước mắm hướng dẫn, hỗ trợ các tàu cá thực hiện việc xác nhận bán cá cho cơ sở sản xuất, tạo thuận lợi cho hoạt động thu mua nguyên liệu, đồng thời giúp doanh nghiệp sản xuất nước mắm có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật thuế.”
Cục Thuế trả lời kiến nghị của Hiệp hội nước mắm truyền thống như sau:
(1) Về nghĩa vụ lập hóa đơn, khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh: Tại Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/03/2026 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thi hành đã quy định cụ thể về nghĩa vụ lập hóa đơn, khai thuế, nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh. Theo đó, đối với các trường hợp hộ (chủ tàu) đánh bắt cá được nêu tại kiến nghị của Hiệp hội nước mắm truyền thống cần căn cứ thực tế đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình để thực hiện nghĩa vụ thuế (nếu có) đúng quy định pháp luật thuế. (2) Về việc hướng dẫn các hộ (chủ tàu), cá nhân xác nhận bán cá cho tổ chức sản xuất nước mắm khi thu mua nguyên liệu: Tại Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ đã quy định cụ thể về các khoản chi được trừ và điều kiện để được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, trong đó có quy định các trường hợp: mua sản phẩm nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm trường hợp mua của người đánh bắt trực tiếp bán ra) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm (bảng kê không yêu cầu người bán ký xác nhận). |
<<<Tải về Công văn 7269/CT-QLTT năm 2026>>>
Trên đây là thông tin Công văn 7269/CT-QLTT về thuế và hóa đơn đối với các cơ sở sản xuất nước mắm?

Công văn 7269/CT-QLTT về trả lời vướng mắc về thuế và hóa đơn đối với các cơ sở sản xuất nước mắm? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN như thế nào?
Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) quy định:
Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN như sau:
(1) Khai thuế, nộp thuế GTGT
- Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
- Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
(2) Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.
Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế hộ kinh doanh thế nào?
Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế hộ kinh doanh như sau:
(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;
- Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;
- Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;
- Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;
- Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;
- Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh.
(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];