Nhân viên đi muộn công ty có được phạt tiền không?
Căn cứ theo điểm c khoản 3, điểm d khoản 4 Điều 25 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất như sau:
Vi phạm quy định về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
...
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Xâm phạm sức khỏe, tính mạng của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Xâm phạm danh dự, uy tín hoặc nhân phẩm của người lao động khi xử lý kỷ luật lao động mà không truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động;
...
4. Biện pháp khắc phục hậu quả
...
d) Buộc người sử dụng lao động trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 3 Điều này.
Theo đó, nếu người sử dụng lao động có hành vi dùng hình thức phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng và buộc trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động.
Như vậy, công ty không được phạt tiền hoặc cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động đối với nhân viên đi muộn.
Trường hợp doanh nghiệp vi phạm, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức là từ 40.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng theo quy định về mức phạt đối với tổ chức tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP. Đồng thời, doanh nghiệp phải trả lại khoản tiền đã thu hoặc trả đủ tiền lương cho người lao động theo quy định.

Tiền ăn tối cho nhân viên làm thêm giờ được miễn thuế TNCN khi nào?
Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
...
Theo quy định trên, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Nếu như khoản tiền ăn tối cho nhân viên làm thêm giờ được xác định là tiền ăn giữa ca thì sẽ được miễn thuế TNCN nếu thuộc trường hợp sau:
-Trường hợp doanh nghiệp chi tiền ăn tối bằng tiền cho người lao động thì khoản tiền tối dưới 1,2 triệu đồng/người/tháng sẽ được miễn thuế TNCN.
- Trường hợp doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn tối, trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn cho người lao động thì khoản tiền ăn tối này được miễn thuế TNCN.
Có được tính giảm trừ gia cảnh cho nhân viên thử việc không?
Đầu tiền, căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Bộ luật lao động 2019 quy định về người lao động thử việc như sau:
Thử việc
1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc.
2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.
...
Theo đó, người lao động và người sử dụng lao động có thể giao kết nội dung thử việc thông qua 2 hình thức là:
- Giao kết bằng hợp đồng thử việc
- Giao kết bằng hợp đồng lao động có bao gồm nội dung thử việc.
Dựa vào khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về thu nhập tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Số thuế tính theo từng bậc thuế xác định bằng phần thu nhập tính thuế của bậc thuế nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thuế đó.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 8 của Nghị định này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ (-) đi các khoản dưới đây:
...
b) Các khoản giảm trừ gia cảnh quy định tại Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 47 của Nghị định này;
....
Bên cạnh đó, tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về khấu trừ thuế như sau:
Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Theo quy định trên, trường hợp tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, phải khấu trừ thuế TNCN 10% trên thu nhập trước khi trả. Việc khấu trừ theo tỷ lệ 10% không áp dụng giảm trừ gia cảnh tại thời điểm khấu trừ.
Trong khi đó, khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần, không áp dụng đối với trường hợp khấu trừ thuế 10% theo từng lần chi trả.
Như vậy, từ những quy định trên, không phải mọi trường hợp người lao động thử việc đều được tính giảm trừ gia cảnh, cụ thể: - Trường hợp người lao động chỉ giao kết hợp đồng thử việc: (không giao kết hợp đồng lao động), nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập phải khấu trừ thuế TNCN 10% trên thu nhập trước khi trả theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Việc khấu trừ theo tỷ lệ 10% không áp dụng giảm trừ gia cảnh tại thời điểm khấu trừ. - Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động có nội dung thử việc: + Nếu thời hạn hợp đồng dưới 3 tháng: không áp dụng giảm trừ gia cảnh tại thời điểm khấu trừ vì phải tính thuế theo tỷ lệ 10%. + Nếu thời hạn hợp đồng trên 3 tháng: thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần. Khi xác định thu nhập tính thuế, người lao động được trừ khoản giảm trừ gia cảnh nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];