Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không?

03:05 | 01/10/2026
Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không? Có được thanh toán bằng tiền mặt đối với khoản chi mua gỗ, lâm sản của người dân không?
Nội dung chính
  1. Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không?
  2. Gỗ sơ chế thông thường là gỗ gì?
  3. Có được thanh toán bằng tiền mặt đối với khoản chi mua gỗ, lâm sản của người dân không?

Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không?

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.
2. Đối tượng áp dụng của Nghị định này bao gồm:
a) Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;
...

Bên cạnh đó, tại Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định danh mục các ngành kinh tế, lĩnh vực được áp dụng gia hạn thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất như sau:

1. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

2. Sản xuất, chế biến thực phẩm.

3. Dệt.

4. Sản xuất trang phục.

5. Sản xuất da và các sản phẩm có liên quan.

6. Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện.

7. Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy.

8. Sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic.

9. Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác.

10. Sản xuất kim loại.

11. Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại.

12. Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính và sản phẩm quang học.

...

Như vậy, doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre, nứa (trừ giường, tủ, bàn, ghế); sản xuất sản phẩm từ rơm, rạ và vật liệu tết bện sẽ được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Trên đây là thông tin ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không?

Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không?

Ngành chế biến gỗ có được gia hạn nộp thuế theo Nghị định 245/2026 không? (Hình từ Internet)

Gỗ sơ chế thông thường là gỗ gì?

Căn cứ vào khoản 15 Điều 3 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT, được bổ sung bởi điểm c khoản 1 Điều 20 Thông tư 84/2025/TT-BNNMT có quy định về gỗ sơ chế thông thường như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
15. Gỗ sơ chế thông thường là gỗ sau khai thác, được xử lý qua các công đoạn chế biến ban đầu (cắt, cưa, xẻ, chẻ, bóc ván hoặc lạng ván, băm, nghiền) nhưng chưa làm thay đổi bản chất gỗ, nhằm tạo nguyên liệu hoặc bán thành phẩm phục vụ cho các công đoạn chế biến, sản xuất sản phẩm gỗ, kinh doanh tiếp theo hoặc tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản. Gỗ sơ chế thông thường bao gồm: gỗ xẻ thô, gỗ đẽo hộp mà bề mặt còn thô nhám, chưa qua công đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện; gỗ bóc hoặc gỗ lạng chưa được ép thành ván ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp và dăm bào.
...

Như vậy, gỗ thuộc đối tượng sơ chế thông thường là gỗ sau khai thác, được xử lý qua các công đoạn chế biến ban đầu (cắt, cưa, xẻ, chẻ, bóc ván hoặc lạng ván, băm, nghiền) nhưng chưa làm thay đổi bản chất gỗ, nhằm tạo nguyên liệu hoặc bán thành phẩm phục vụ cho các công đoạn chế biến, sản xuất sản phẩm gỗ, kinh doanh tiếp theo hoặc tạo thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu kho, bảo quản.

Gỗ sơ chế thông thường bao gồm: gỗ xẻ thô, gỗ đẽo hộp mà bề mặt còn thô nhám, chưa qua công đoạn bào trơn hoặc xử lý hoàn thiện; gỗ bóc hoặc gỗ lạng chưa được ép thành ván ép hoặc các loại ván công nghiệp khác; dăm gỗ (dăm mảnh, dăm nghiền) và phụ phẩm gỗ phát sinh trong quá trình chế biến như: mùn cưa, vỏ cây, đầu mẩu, bìa bắp và dăm bào.

Có được thanh toán bằng tiền mặt đối với khoản chi mua gỗ, lâm sản của người dân không?

Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP có quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với các trường hợp: Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra; mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, sõng, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt; mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra; mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng phải có chứng từ chi trả tiền theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ cho người bán (đối với trường hợp giá trị mua hàng hóa, dịch vụ trong ngày của từng hộ, cá nhân từ 05 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt) và Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm;
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...

Đồng thời, ngày 26/02/2026, Bộ Tài Chính đã ban hành Công văn 404/CST-TNV năm 2026 về việc thanh toán không dùng tiền mặt khi thu mua gỗ, lâm sản của người dân, cụ thể như sau:

Các khoản thanh toán của doanh nghiệp, bao gồm khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê theo quy định, trong đó có thu mua gỗ, lâm sản của người dân sản xuất trực tiếp bán ra có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên để được tính vào chi phí được trừ thì doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Như vậy, từ quy định và hướng dẫn trên, khoản chi mua gỗ, lâm sản của người dân sẽ được đưa vào chi phí hợp lý nếu thanh toán bằng tiền mặt đối với khoản chi có giá trị dưới 5 triệu đồng.

Đồng nghĩa với việc, đối với khoản chi mua gỗ, lâm sản của cá nhân có giá trị trên 5 triệu đồng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được xem là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN.

<<<Tải về Công văn 404/CST-TNV năm 2026>>>

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất