Công ty mẹ nước ngoài sở hữu 100% vốn: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi thế nào?

Võ Trung Hiếu
09:30 | 24/10/2026
Doanh nghiệp FDI do công ty mẹ nước ngoài nắm 100% vốn thì xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thế nào?
Nội dung chính
  1. Công ty mẹ nước ngoài sở hữu 100% vốn: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi thế nào?
  2. Nộp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi ở đâu?
  3. Thuế suất thuế TNDN được quy định thế nào hiện nay được quy định thế nào?

Công ty mẹ nước ngoài sở hữu 100% vốn: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi thế nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP) quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

Theo đó, chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó.

Nói cách khác, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp PHẢI LÀ CÁ NHÂN nên việc một công ty mẹ ở nước ngoài dù nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty con ở Việt Nam, thì chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại Việt Nam không thể kê khai pháp nhân là công ty mẹ.

Thay vào đó, doanh nghiệp có thể xác định chủ sở hữu hưởng lợi gián tiếp từ công ty mẹ tại nước ngoài.

Tức, chính là cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn trở lên hoặc có quyền chi phối thực tế cuối cùng tại công ty mẹ đó.

Cụ thể:

Cá nhân đó gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Công ty mẹ nước ngoài sở hữu 100% vốn: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi thế nào?

Công ty mẹ nước ngoài sở hữu 100% vốn: Xác định chủ sở hữu hưởng lợi thế nào? (Hình từ Internet)

Nộp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi ở đâu?

Căn cứ vào Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP) quy định về việc kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp:

Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
...

Theo đó, người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có trách nhiệm và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Nói cách khác, cơ quan mà doanh nghiệp cần kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi là Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Do đó, nếu doanh nghiệp nộp trực tiếp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi thì gửi hồ sơ về Cơ quan đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Cụ thể, nộp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi tại Phòng Đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi hiện nay có thể thực hiện online.

Tại đường link:

https://dangkykinhdoanh.gov.vn

>>> Xem chi tiết hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi onlien

<<<TẠI ĐÂY>>>

Thuế suất thuế TNDN được quy định thế nào hiện nay được quy định thế nào?

Căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất thuế TNDN như sau:

(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.

(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.

(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:

- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;

- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất