Chủ sở hữu hưởng lợi: Cá nhân sở hữu gián tiếp nhiều công ty có được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi không?

06:45 | 24/10/2026
Chủ sở hữu hưởng lợi: Cá nhân sở hữu gián tiếp nhiều công ty có được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi không?
Nội dung chính
  1. Chủ sở hữu hưởng lợi: Cá nhân sở hữu gián tiếp nhiều công ty có được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi không?
  2. Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 2026 là gì?
  3. Doanh nghiệp nào được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động?

Chủ sở hữu hưởng lợi: Cá nhân sở hữu gián tiếp nhiều công ty có được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi không?

Căn cứ theo khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
2. Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.
...

Theo đó, cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp có thể được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi.

Trường hợp không đáp ứng tiêu chí sở hữu hoặc có căn cứ cho thấy người đáp ứng tiêu chí sở hữu không phải chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế, bao gồm quyền kiểm soát doanh nghiệp.

Như vậy, cá nhân sở hữu gián tiếp nhiều công ty được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Trên đây là giải đáp về: "Chủ sở hữu hưởng lợi: Cá nhân sở hữu gián tiếp nhiều công ty có được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi không?"

Chủ sở hữu hưởng lợi: Cá nhân sở hữu gián tiếp nhiều công ty có được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi không?

Chủ sở hữu hưởng lợi: Cá nhân sở hữu gián tiếp nhiều công ty có được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi không?

Tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 2026 là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP tiêu chí xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 2026 như sau:

(1) Tiêu chí 1: Sở hữu từ 25% trở lên

- Cá nhân trực tiếp, gián tiếp hoặc vừa trực tiếp vừa gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ, hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.

- Sở hữu gián tiếp là sở hữu thông qua tổ chức hoặc thông qua thỏa thuận pháp lý khác.

- Nhóm cá nhân có quan hệ gia đình (theo khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020) hoặc theo hợp đồng cùng sở hữu từ 25% trở lên thì tất cả cá nhân trong nhóm đều là chủ sở hữu hưởng lợi.

Với công ty hợp danh, mọi thành viên hợp danh đều là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc tỷ lệ vốn hay quyền biểu quyết.

(2) Tiêu chí 2: Quyền kiểm soát

Được áp dụng khi không có cá nhân đạt tiêu chí 1, hoặc có căn cứ cho thấy người đạt tiêu chí 1 không phải chủ sở hữu hưởng lợi thực sự. Cá nhân kiểm soát là người có một hoặc nhiều quyền sau:

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

- Sửa đổi, bổ sung điều lệ.

- Thay đổi cơ cấu tổ chức.

- Quyết định chính sách tài chính, đầu tư, hoạt động.

- Tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

(3) Tiêu chí 3: Người quản lý có quyền hạn lớn nhất

- Khi không ai đạt tiêu chí 1 và 2, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp, trừ người đại diện phần vốn nhà nước. Trên Mẫu số 10, doanh nghiệp kê khai người này và ghi rõ chức danh quản lý.

Lưu ý: Các tiêu chí được áp dụng theo thứ tự. Chỉ khi không xác định được theo tiêu chí trước mới chuyển sang tiêu chí sau.

Doanh nghiệp nào được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian hoạt động đối với các doanh nghiệp có thu nhập như sau:

- Thu nhập của doanh nghiệp tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k và điểm l khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

- Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

- Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

- Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP;

- Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất