Danh sách 543 người TP Cần Thơ nộp thừa thuế hơn 10 năm theo Thông báo 1600?
Ngày 19/10/2026, Thuế cơ sở 8 thành phố Cần Thơ đã có Thông báo 1600/TB-TCS8 năm 2026 về việc khoản nộp thừa quá thời hạn 10 năm.
Theo Thông báo 1600/TB-TCS8 năm 2026, Thuế cơ sở 8 TP Cần Thơ thông báo danh sách 543 người TP Cần Thơ nộp thừa thuế hơn 10 năm cụ thể như sau:

>> Tải Danh sách 543 người TP Cần Thơ nộp thừa thuế hơn 10 năm tại đây: TẢI VỀ <<

Danh sách 543 người TP Cần Thơ nộp thừa tiền thuế hơn 10 năm theo Thông báo 1600? (Hình từ Internet)
Tiền thuế nộp thừa từ 01/7/2026 được hoàn hay bù trừ vào kỳ sau?
Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
...
2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...
Quy định này xác định số tiền thuế nộp thừa là số tiền thuế đã nộp lớn hơn số tiền thuế phải nộp. Người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa được bù trừ với số tiền thuế phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế nộp thừa, với điều kiện người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ có thể được Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế.
Đồng thời, khoản 2 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định:
Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
....
2. Các trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa quy định tại điểm b khoản 1 Điều 18 Luật Quản lý thuế:
a) Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền;
b) Hoàn trả tiền thuế đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác;
c) Hoàn trả tiền thuế đối với doanh nghiệp, tổ chức khi giải thể, phá sản;
d) Hoàn trả tiền thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế;
đ) Hoàn trả số tiền thuế nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 141/2026/NĐ-CP);
e) Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quy định tại khoản 1 Điều 15 Luật Quản lý thuế không thuộc quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản này.
...
Theo quy định này, các trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa, trong đó có hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định tại Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025.
Tuy nhiên, khoản 4 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định một số trường hợp không hoàn thuế. Cụ thể:
Các trường hợp hoàn thuế, không hoàn thuế
...
4. Các trường hợp không hoàn thuế:
a) Cá nhân có số tiền thuế nộp thừa hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên hồ sơ khai quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nộp thừa của cả năm trên hồ sơ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống thì thực hiện bù trừ số thuế nộp thừa với số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo.
...
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, tiền thuế nộp thừa không mặc nhiên chỉ được bù trừ vào kỳ sau.
Về nguyên tắc, người nộp thuế được lựa chọn bù trừ với số thuế phải nộp hoặc đề nghị hoàn trả, nếu đáp ứng điều kiện theo Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025.
Riêng trường hợp cá nhân hoặc hộ, cá nhân kinh doanh có số thuế nộp thừa từ 50.000 đồng trở xuống thuộc khoản 4 Điều 29 Nghị định 252/2026/NĐ-CP thì không được hoàn mà phải bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo.
Thủ tục bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, nộp thừa như thế nào?
Căn cứ vào khoản 5 Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định về thủ tục bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp, nộp thừa như sau:
(1) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thanh toán nghĩa vụ thuế theo mã định danh khoản phải nộp (ID) giữa khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC;
(2) Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa theo lựa chọn của người nộp thuế đối với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể:
- Người nộp thuế căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp trên tài khoản giao dịch thuế điện tử, lựa chọn khoản nợ, khoản thu phát sinh bù trừ với khoản đã nộp, nộp thừa;
- Hệ thống thông tin quản lý thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin và tự động bù trừ theo lựa chọn của người nộp thuế và cập nhật kết quả bù trừ trên tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan thuế cung cấp;
(3) Căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp, người nộp thuế có khoản đã nộp, nộp thừa lựa chọn bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC:
- Trường hợp khoản đã nộp, nộp thừa thuộc trường hợp tra soát chứng từ nộp thuế theo quy định tại Điều 37 Thông tư này thì Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn bản đề nghị tra soát theo mẫu số 01/TS Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa. Cơ quan thuế, Kho bạc Nhà nước xử lý theo quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 37 Thông tư 89/2026/TT-BTC;
- Trường hợp khoản đã nộp, nộp thừa đã quá thời gian tra soát chứng từ nộp thuế theo quy định tại Điều 37 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì:
Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa.
Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin, lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo quy định về thực hiện chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để cung cấp thông tin đề nghị bù trừ. Kho bạc Nhà nước xử lý Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước theo quy định tại điểm a.2.4 khoản 3 Điều 37, Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Căn cứ kết quả thực hiện bù trừ thu ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước truyền đến, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/TB-XLBT Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế để thông báo về kết quả bù trừ trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
- Trường hợp người nộp thuế lựa chọn hoàn trả trực tiếp theo quy định tại khoản 3 Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế thực hiện thủ tục hoàn nộp thừa theo quy định tại Mục 2 Chương V Thông tư 89/2026/TT-BTC.
(4) Căn cứ thông tin về tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế do Hệ thống thông tin quản lý thuế cung cấp, người nộp thuế có khoản đã nộp, nộp thừa lựa chọn bù trừ với khoản nợ, khoản thu phát sinh theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cụ thể:
Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ người nộp thuế lập, gửi Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/ĐNXLNT Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC và các tài liệu liên quan (nếu có) đến cơ quan thuế có thẩm quyền xử lý khoản nộp thừa.
Cơ quan thuế tiếp nhận, kiểm tra thông tin và trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận được Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, cơ quan thuế ban hành Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/TB-XLBT Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế để thông báo về kết quả bù trừ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];