Hạn chót kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình là khi nào?

09:35 | 23/10/2026
Hạn chót kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình là khi nào? Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị tạm hoãn xuất cảnh khi thuộc 04 trường hợp nào tại Nghị định 252?
Nội dung chính
  1. Hạn chót kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình là khi nào?
  2. Theo Nghị định 168, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định như thế nào?
  3. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị tạm hoãn xuất cảnh khi thuộc 04 trường hợp nào tại Nghị định 252?

Hạn chót kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình là khi nào?

Theo Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP quy định về kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

Kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
1. Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 17 Nghị định này và kê khai, thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp thông qua việc rà soát từng cấp trong cơ cấu sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi xác định được cá nhân có quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát cuối cùng trên thực tế. Trường hợp trong cơ cấu sở hữu có thỏa thuận pháp lý theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền thì chủ sở hữu hưởng lợi của thỏa thuận pháp lý được xác định theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền.
...

Đồng thời, tại Công văn 12960/STC-DN năm 2026 Tải về Sở Tài chính tỉnh Ninh Bình đã có hướng dẫn về việc kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp trên địa bản tỉnh, cụ thể:

(1) Việc thực hiện kê khai, bổ sung đầy đủ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi góp phần bảo đảm tính chính xác, đầy đủ của dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành. Để chủ động hoàn thiện thông tin và hạn chế việc phải bổ sung hồ sơ trong quá trình thực hiện các thủ tục đăng ký doanh nghiệp; Sở Tài chính đề nghị các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình khẩn trương thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin của doanh nghiệp và thực hiện thủ tục thông báo bổ sung, kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi trên Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (nếu có) và hoàn thành việc bổ sung thông tin chậm nhất trước ngày 20/11/2026.

Sau thời hạn trên, Doanh nghiệp không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) sẽ bị xử lý theo quy định tại Khoản 6, Điều 2 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, cụ thể: “Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất đối với doanh nghiệp thành lập trước ngày 01 tháng 7 năm 2025”.

Như vậy, hạn chót kê khai, bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình là trước ngày 20/11/2026.

Doanh nghiệp cần rà soát thông tin, xác định chủ sở hữu hưởng lợi và thực hiện thủ tục thông báo bổ sung trên Hệ thống thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (nếu có).

Sau thời hạn trên, doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025 chưa bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất theo quy định tại Nghị định 288/2026/NĐ-CP.

>> Xem chi tiết 5 bước kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp online mới nhất >> TẠI ĐÂY

Hạn chót kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình là khi nào?

Hạn chót kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp tại tỉnh Ninh Bình là khi nào? (Hình từ Internet)

Theo Nghị định 168, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định như thế nào?

Căn cứ vào Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP có quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:

(1) Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.

Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.

Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.

Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.

(2) Trường hợp cá nhân không đáp ứng tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân được xác định theo tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này không phải là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua các phương thức khác theo pháp luật hoặc trên thực tế. Việc kiểm soát được thông qua một hoặc nhiều các quyền sau: Quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng quản trị, đa số hoặc tất cả thành viên hoặc chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc, Tổng giám đốc; sửa đổi, bổ sung điều lệ của doanh nghiệp; thay đổi cơ cấu tổ chức; quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp; tổ chức lại, giải thể doanh nghiệp.

(3) Trong trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí tại khoản 1,2 Điều này, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt cho doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp bị tạm hoãn xuất cảnh khi thuộc 04 trường hợp nào tại Nghị định 252?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh như sau:

Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp xuất cảnh
1. Các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
b) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
c) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
d) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
...

Theo quy định trên, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp sẽ bị tạm hoãn xuất cảnh nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

(1) Doanh nghiệp thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên.

(2) Doanh nghiệp bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà chưa thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định.

(3) Chủ sở hữu hưởng lợi là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

(4) Chủ sở hữu hưởng lợi là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất