Công văn 8808/DTH-CNTK: Hướng dẫn chính sách thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026?
Ngày 13/10/2026, Thuế tỉnh Đồng Tháp đã có Công văn 8808/DTH-CNTK năm 2026 về hỗ trợ thực hiện chính sách thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh.
>> TẢI VỀ Công văn 8808/DTH-CNTK năm 2026 <<
Theo đó, tại Công văn 8808/DTH-CNTK năm 2026 Thuế tỉnh Đồng Tháp có hướng dẫn một số chính sách thuế mới đối với hộ kinh doanh cụ thể như sau:
(1) Về đăng ký thuế và cập nhật thông tin hoạt động
(i) Khai báo số tài khoản, ví điện tử:
- HKD, CNKD thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh. (Mẫu số 01/BK-STK theo Thông tư 18/2026/TT-BTC).
>> Tải về Mẫu số 01/BK-STK
- HKD, CNKD khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
(ii) Thông báo địa điểm kinh doanh:
- HKD, CNKD có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của HKD, CNKD trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động (Mẫu số 01/TB-ĐĐKD theo Thông tư 18/2026/TT-BTC).
>> Tải về Mẫu số 01/TB-ĐĐKD
- Trường hợp thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày thay đổi.
(iii) Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động:
- Đối với HKD thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp: Thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026).
- Đối với trường hợp không phải đăng ký kinh doanh nhưng đã đăng ký thuế với cơ quan thuế: Gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo quy định của Bộ Tài chính.
- Trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, HKD, CNKD không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng không trọn quý nếu khai thuế theo quý.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm, HKD, CNKD thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
(2) Về xác định doanh thu và nghĩa vụ thuế
Từ ngày 01/01/2026, cơ quan thuế không sử dụng doanh thu khai thuế năm 2026 để xác định lại nghĩa vụ thuế các năm trước đối với HKD, CNKD nộp thuế theo phương pháp khoán từ năm 2025 trở về trước. Việc xác định nghĩa vụ thuế hiện hành được quy định như sau:
- Mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống: HKD, CNKD có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN).
- Mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng: Thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và áp dụng phương pháp tính thuế trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x) doanh thu. Về thuế TNCN, áp dụng các phương pháp sau:
+ Phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng.
+ Phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất: Áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng tự nguyện lựa chọn phương pháp này.
- Xác định thu nhập tính thuế: Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
(3) Về hóa đơn điện tử (HĐĐT)
- HKD, CNKD có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của HKD, CNKD cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn.
- Trường hợp HKD, CNKD có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
(4) Về hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của HKD, CNKD.
- HKD, CNKD cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế.
- HKD, CNKD có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp.
(5) Về hồ sơ, thời hạn và phương thức thực hiện nghĩa vụ thuế
(i) Đối với mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống:
HKD, CNKD thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo. (Mẫu số 01/TKN-CNKD theo Thông tư 89/2026/TT-BTC).
>> Tải về Mẫu số 01/TKN-CNKD
(ii) Đối với mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng:
- Kỳ kê khai: Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế GTGT, TNCN theo quý. Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế GTGT, TNCN theo tháng. (Sử dụng Tờ khai Mẫu số 01/CNKD theo Thông tư 50/2026/TT-BTC).
>> Tải về Mẫu số 01/CNKD
- Trường hợp nộp thuế theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất: Thực hiện khai tạm nộp thuế TNCN theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (sử dụng Tờ khai Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC).
>> Tải về Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT
- Thời hạn nộp hồ sơ:
+ Khai thuế theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
+ Khai thuế theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
+ Khai quyết toán thuế TNCN theo năm: chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo.
- Thời hạn nộp thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
- Quy định về khắc phục sai sót: Không xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp khai sai, người nộp thuế đã khai bổ sung hồ sơ khai thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế và đã tự giác nộp đủ số tiền thuế phải nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, cơ quan có thẩm quyền khác công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Công văn 8808/DTH-CNTK: Hướng dẫn chính sách thuế đối với hộ kinh doanh năm 2026? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh trên sàn TMĐT có phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã cơ quan thuế khi bán hàng không?
Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
1. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử gồm:
...
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử mà có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
...
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm thì bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã với cơ quan thuế.
Đồng thời, tại Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định 8 đối tượng không phải sử dụng hóa đơn, trong đó không có trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn thương mại điện tử.
Ngoài ra, tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định quyền và nghĩa vụ của bên bán hàng, cung cấp dịch vụ như sau:
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
1. Tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ có quyền:
a) Sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Sử dụng hóa đơn hợp pháp để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh;
c) Yêu cầu chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số;
d) Khiếu kiện các tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm các quyền tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn hợp pháp.
...
Như vậy, từ những quy định nêu trên thì hộ kinh danh trên sàn TMĐT có doanh thu trên 1 tỷ bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử có mã với cơ quan thuế khi bán hàng.
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh hiện nay có quyền và trách nhiệm như thế nào?
Căn cứ vào Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bao gồm:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
(4) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất, kinh doanh.
(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
(6) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
(7) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
(8) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật về thương mại điện tử.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];