- Chính sách thuế đối với đất bỏ hoang, chậm đưa vào sử dụng, đất đầu cơ được định hướng ra sao theo Nghị quyết 21-NQ/TW?
- Ai là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
- Cập nhật nhật tiến độ xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ra sao?
Chính sách thuế đối với đất bỏ hoang, chậm đưa vào sử dụng, đất đầu cơ được định hướng ra sao theo Nghị quyết 21-NQ/TW?
Căn cứ vào tiểu mục 2.5 Mục III Nghị quyết 21/NQ-TW năm 2026 có nội dung chỉ đạo về chính sách thuế đối với đất bỏ hoang, chậm đưa vào sử dụng, đất đầu cơ như sau:
III- NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
...
2.5. Về công cụ tài chính và chính sách thuế
Nghiên cứu xây dựng chính sách tài chính, thuế với lộ trình phù hợp để sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả; tập trung khắc phục tình trạng bỏ hoang đất, chậm đưa đất vào sử dụng, đầu cơ đất, găm giữ đất làm méo mó thị trường, đẩy giá đất, giá nhà vượt xa nhu cầu ở thật và khả năng chi trả của người dân. Thiết kế chính sách để việc găm giữ đất mà không sử dụng trở nên tốn kém hơn lợi ích đầu cơ.
Nghiên cứu áp dụng chính sách điều tiết địa tô chênh lệnh đối với thặng dư trong kinh doanh bất động sản và chính sách thuế cao hơn đối với đất bỏ hoang, không đưa vào sử dụng, hạn chế đầu cơ, phát huy hiệu quả đất đai, chống lãng phí, lành mạnh hoá thị trường bất động sản.
Có chính sách hợp lý về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với đất sản xuất kinh doanh, đất phát triển nhà ở cho thuê với giá phù hợp. Thực hiện cơ chế điều tiết, phân bổ ngân sách bảo đảm hài hoà lợi ích giữa các địa phương có diện tích đất trồng lúa lớn, diện tích đất rừng lớn với các địa phương khác.
Rà soát hoàn thiện chính sách, pháp luật về thuế sử dụng đất theo thông lệ quốc tế, phù hợp với trình độ phát triển, điều kiện cụ thể và lộ trình thích hợp. Có chính sách ưu đãi thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phù hợp với lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư; đối với hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, người có thu nhập thấp, người có nhà ở duy nhất, gia đình người có công với cách mạng.
...
Như vậy, theo định hướng chỉ đạo của Trung ương, chính sách thuế đối với đất bỏ hoang, chậm đưa vào sử dụng, đất đầu cơ được định hướng áp dụng chính sách thuế cao hơn.
Trong đó, nghiên cứu xây dựng chính sách tài chính, thuế với lộ trình phù hợp để khắc phục tình trạng bỏ hoang đất, chậm đưa đất vào sử dụng, đầu cơ đất, găm giữ đất làm méo mó thị trường, đẩy giá đất, giá nhà vượt xa nhu cầu ở thật và khả năng chi trả của người dân.
Thiết kế chính sách để việc đầu cơ đất trở nên tốn kém hơn việc không đưa vào sử dụng.
Đồng thời, nghiên cứu áp dụng chính sách điều tiết địa tô chênh lệnh đối với thặng dư trong kinh doanh bất động sản.

Chính sách thuế đối với đất bỏ hoang, chậm đưa vào sử dụng, đất đầu cơ được định hướng ra sao theo Nghị quyết 21-NQ/TW? (Hình từ Internet)
Ai là người nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp?
Căn cứ vào Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định các đối tượng nộp thuế bao gồm:
(1) Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.
(2) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
(3) Người nộp thuế trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
(-) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư thì người thuê đất ở là người nộp thuế;
(-) Trường hợp người có quyền sử dụng đất cho thuê đất theo hợp đồng thì người nộp thuế được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không có thỏa thuận về người nộp thuế thì người có quyền sử dụng đất là người nộp thuế;
(-) Trường hợp đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đang có tranh chấp thì trước khi tranh chấp được giải quyết, người đang sử dụng đất là người nộp thuế. Việc nộp thuế không phải là căn cứ để giải quyết tranh chấp về quyền sử dụng đất;
(-) Trường hợp nhiều người cùng có quyền sử dụng một thửa đất thì người nộp thuế là người đại diện hợp pháp của những người cùng có quyền sử dụng thửa đất đó;
(-) Trường hợp người có quyền sử dụng đất góp vốn kinh doanh bằng quyền sử dụng đất mà hình thành pháp nhân mới có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 thì pháp nhân mới là người nộp thuế.
Cập nhật nhật tiến độ xây dựng dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp ra sao?
Căn cứ vào tiểu mục 1 Mục VIII Nghị quyết 278/NQ-CP năm 2026 quy định:
VIII. Về việc báo cáo Chính phủ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế làm việc của Chính phủ
Thực hiện quy định tại khoản 4 Điều 3 Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định số 191/2026/NĐ-CP, tại Phiên họp này, các Bộ, cơ quan đã báo cáo Chính phủ:
1. Bộ Tài chính báo cáo về việc tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
...
Theo đó, dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp vẫn đang trong quá trình xây dựng.
Chính phủ đang giao Bộ Tài chính báo cáo về việc tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự án.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];