Anh em rể cùng góp vốn thì có được xem là quan hệ gia đình xác định chủ sở hữu hưởng lợi không?
Anh em rể là mối quan hệ gia đình được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2020, nên nếu anh em rể đáp ứng được điều kiện về tỷ lệ vốn góp thì sẽ đều được xem là chủ sở hữu hưởng lợi.
Cụ thể như sau:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP) quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp (sau đây gọi là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp). Chủ sở hữu hưởng lợi là một hoặc nhiều cá nhân được xác định như sau:
1. Cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu gián tiếp là cá nhân sở hữu từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp thông qua các tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp hoặc hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ hoặc từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
Và khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
22. Người có quan hệ gia đình bao gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.
...
Như vậy, anh em rể là nhóm cá nhân có mối quan hệ gia đình để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
Và anh em rể đều được xem là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp nếu:
- Cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên vốn điều lệ (đối với công ty TNHH).
- Cùng nhau sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc vừa trực tiếp và gián tiếp từ 25% trở lên tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của doanh nghiệp (đối với công ty cổ phần).
Ngoại lệ:
Nếu anh em rể là thành viên hợp danh của 1 công ty hợp danh thì đương nhiên cả 2 là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp mà không cần xét đến mối quan hệ gia đình đã phân tích trên.

Anh em rể cùng góp vốn thì có được xem là quan hệ gia đình xác định chủ sở hữu hưởng lợi không? (Hình từ Internet)
Kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của công ty hợp danh thế nào?
Thời hạn kê khai, bổ sung
Căn cứ vào Điều 3 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định:
Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.
...
Theo đó, doanh nghiệp đăng ký thành lập doanh nghiệp trước ngày 01/7/2025 khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất thì thực hiện đồng thời thủ tục bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có).
Tóm lại, không mặc nhiên phát sinh nghĩa vụ bổ sung thông chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, mà chỉ thực hiện khi có đủ các điều kiện sau:
(1) Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025.
(2) Có đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
(3) Có thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp cần bổ sung.
Tuy nhiên, đối với các công ty hợp danh có tên trong danh sách để cập tại Công văn 3164/DNTN-GS năm 2026 Tải về thì cần cập nhật thông tin hạn nộp theo chỉ đạo của Sở Tài chính tỉnh, thành đó.
>>> Hạn chót kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp 2026 tại 34 tỉnh thành?
Đối với các doanh nghiệp phát sinh thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện kê khai chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp đồng thời với việc đăng ký, thông báo thay đổi.
Hồ sơ
Để thực hiện bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau.
(1) Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp: Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
>>> Tải về Mẫu số 12 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
(2) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi: Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
>>> Tải về Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
(3) Giấy ủy quyền: nếu có trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Tổng hợp các chính sách ưu đãi thuế TNDN năm 2026 mới nhất gồm những gì?
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, Nghị quyết của Quốc hội cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành hiện nay đang có những chính sách ưu đãi thuế TNDN.
Trong đó, trong phạm vi bài viết, tổng hợp một số chính sách ưu đãi thuế TNDN năm 2026 như sau:
STT | Chính sách ưu đãi thuế TNDN năm 2026 | CCPL |
1 | Thuế suất TNDN ưu đãi - Thuế suất 10% trong 15 năm - Thuế suất 10%, 15% trong suốt thời gian hoạt động - Thuế suất 17% trong thời gian 10 năm - Thuế suất 17% trong thời gian 10 năm ... | Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
2 | Miễn thuế TNDN, giảm thuế TNDN - Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo - Miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo - Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo ... | Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
3 | Miễn thuế đối với doanh nghiệp hình thành từ hộ kinh doanh Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 02 năm liên tục kể từ khi có thu nhập chịu thuế | khoản 4 Điều 21 Nghị định 320/2025/NĐ-CP |
4 | Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập | Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP |
5 | Giảm 30% Thuế TNDN | Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];