Giải thể doanh nghiệp: Nộp hồ sơ giấy hay online thì mức phạt có khác nhau?
Theo khoản 4 Điều 32 Luật Quản lý thuế 2025, giao dịch giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định.
Cụ thể, khoản 1 Điều 50 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định người nộp thuế thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế; trường hợp không thể thực hiện giao dịch điện tử theo quy định thì thực hiện thủ tục theo phương thức phù hợp. Khoản 2 Điều 50 Nghị định 252/2026/NĐ-CP cũng quy định người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử thì không phải thực hiện bằng phương thức khác.
Như vậy, doanh nghiệp thông thường phải nộp hồ sơ khai thuế online, không được tùy ý lựa chọn nộp giấy. Việc nộp hồ sơ giấy chỉ áp dụng trong các trường hợp pháp luật cho phép.
Về mức phạt, Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, quy định mức phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế căn cứ vào thời gian chậm nộp, không phân biệt hồ sơ được nộp giấy hay online.
Như vậy, nộp tờ khai giấy hay online không làm thay đổi mức phạt nếu cùng một hành vi và thời gian vi phạm. Tuy nhiên, doanh nghiệp thuộc diện phải giao dịch điện tử mà tự ý nộp hồ sơ giấy có thể không được tiếp nhận hợp lệ, dẫn đến rủi ro bị xác định là chậm nộp hồ sơ.

Giải thể doanh nghiệp: Nộp hồ sơ giấy hay online thì mức phạt có khác nhau?
Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp nào theo Luật Doanh nghiệp 2020?
Căn cứ Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025, doanh nghiệp sẽ bị giải thể khi thuộc các trường hợp sau:
- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn.
- Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
- Công ty không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế 2025 có quy định khác.
Ngoài ra, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp Luật Quản lý thuế 2025 có quy định khác), cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm gì theo Luật Doanh nghiệp 2020?
Theo Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
Hồ sơ giải thể doanh nghiệp
1. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:
a) Thông báo về giải thể doanh nghiệp;
b) Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
2. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
3. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Như vậy, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm:
- Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm giấy tờ sau đây:
+ Thông báo về giải thể doanh nghiệp.
+ Báo cáo thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, gồm cả thanh toán hết các khoản nợ về thuế và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động sau khi quyết định giải thể doanh nghiệp (nếu có).
- Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
- Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020 phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];