16 quyền lợi của lao động nữ mới nhất theo quy định hiện nay ra sao?

01:15 | 25/10/2026
16 quyền lợi của lao động nữ mới nhất theo quy định hiện nay ra sao?
Nội dung chính
  1. 16 quyền lợi của lao động nữ mới nhất theo quy định hiện nay ra sao?
  2. Tiền trợ cấp thai sản sinh con lần hai có tính thuế TNCN hay không?
  3. Tiền trợ cấp thai sản có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

16 quyền lợi của lao động nữ mới nhất theo quy định hiện nay ra sao?

Dưới đây là 16 quyền lợi của lao động nữ mới nhất theo quy định hiện nay, cụ thể:

STT

Quyền lợi

Nội dung chính

Căn cứ pháp lý được bài viết dẫn

1

Nghỉ thai sản khi sinh con

Thời gian nghỉ thông thường là 6 tháng, trường hợp sinh con thứ hai thuộc diện áp dụng chính sách mới từ ngày 01/7/2026 được nghỉ 7 tháng.


Điều 139 Bộ luật Lao động 2019, Điều 29 Luật Dân số 2025

2

Sinh đôi trở lên được nghỉ thai sản thêm

Từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm 1 tháng.

Khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019

3

Nghỉ khám thai

Được nghỉ khám thai tối đa 5 lần, mỗi lần không quá 2 ngày, nếu đáp ứng điều kiện hưởng chế độ.

Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

4

Nghỉ khi sảy thai, phá thai, thai chết lưu

Thời gian nghỉ tối đa từ 10 đến 50 ngày, tùy tuổi thai và trường hợp cụ thể.

Điều 52, Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

5

Nghỉ dưỡng sức sau thai sản

Tối đa 10 ngày nếu sinh một lần từ hai con trở lên; 7 ngày nếu sinh con phải phẫu thuật; 5 ngày đối với trường hợp khác, khi đủ điều kiện.

Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

6

Nghỉ 60 phút mỗi ngày khi nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Được nghỉ trong giờ làm việc để cho con bú, vắt sữa, trữ sữa hoặc nghỉ ngơi và vẫn hưởng đủ tiền lương.

Khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019

7

Nghỉ trong thời gian hành kinh

Được nghỉ ít nhất 30 phút mỗi ngày, tối thiểu 3 ngày làm việc trong một tháng và hưởng đủ tiền lương.

Khoản 4 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019; khoản 3 Điều 80 Nghị định 145/2020/NĐ-CP

8

Được bảo vệ khỏi việc sa thải, chấm dứt hợp đồng trái quy định

Người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng vì lý do kết hôn, mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp luật quy định.

Khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019

9

Hạn chế làm đêm, làm thêm giờ, đi công tác xa

Lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7, hoặc từ tháng thứ 6 nếu làm việc ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, không phải làm các công việc này; lao động đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi được bảo vệ theo quy định, trừ trường hợp đồng ý.

Khoản 1 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019

10

Được chuyển công việc nhẹ hơn hoặc giảm giờ làm

Với công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ảnh hưởng xấu đến chức năng sinh sản, khi mang thai và đã thông báo, lao động nữ có thể được chuyển sang việc nhẹ hơn, an toàn hơn hoặc giảm 1 giờ làm mỗi ngày mà không bị giảm quyền lợi theo luật.

Khoản 2 Điều 137 Bộ luật Lao động 2019

11

Được bảo đảm việc làm sau nghỉ thai sản

Được trở lại công việc cũ; nếu công việc cũ không còn thì được bố trí việc khác với mức lương không thấp hơn mức lương trước khi nghỉ.

Điều 140 Bộ luật Lao động 2019

12

Không bị xử lý kỷ luật trong thời gian được bảo vệ

Không xử lý kỷ luật lao động đối với lao động nữ đang mang thai, nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điểm d khoản 4 Điều 122 Bộ luật Lao động 2019

13

Được đơn phương chấm dứt hoặc tạm hoãn hợp đồng khi mang thai

Có quyền thực hiện nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền rằng tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu đến thai nhi và đáp ứng thủ tục luật định.

Điều 138 Bộ luật Lao động 2019

14

Được khám chuyên khoa phụ sản

Lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản khi khám sức khỏe định kỳ.

Khoản 2 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015

15

Trợ cấp một lần khi sinh con

Được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 lần mức tham chiếu tại tháng sinh cho mỗi con, nếu đáp ứng điều kiện.

Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

16

Hưởng chế độ thai sản và có thể đi làm sớm

Mức hưởng thai sản hằng tháng theo là 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 6 tháng gần nhất, có thể đi làm trước khi hết thời gian nghỉ nếu đáp ứng điều kiện luật định.

Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản 4 Điều 139 Bộ luật Lao động 2019

16 quyền lợi của lao động nữ mới nhất theo quy định hiện nay ra sao?

16 quyền lợi của lao động nữ mới nhất theo quy định hiện nay ra sao?

Tiền trợ cấp thai sản sinh con lần hai có tính thuế TNCN hay không?

Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
...
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
...
g) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
...

Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:

Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
...
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
...

Do đó, trợ cấp thai sản là một chế độ trợ cấp chính thức theo quy định của BHXH bắt buộc.

Như vậy, tiền trợ cấp thai sản sinh con lần hai không phải đóng thuế TNCN.

Tuy nhiên, trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định pháp luật nêu thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Tiền trợ cấp thai sản có được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN không?

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
b1) Khoản chi cho thực hiện nhiệm vụ giáo dục quốc phòng và an ninh, huấn luyện, hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và phục vụ các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác theo quy định của pháp luật;
...
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
...

Theo đó, Khoản trợ cấp thai sản do BHXH chi trả không được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp chi thêm khoản hỗ trợ thai sản cho người lao động, khoản chi này có thể được trừ khi tính thuế TNDN nếu đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và không thuộc khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, đồng thời có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất