Doanh nghiệp phải tổ chức khám phụ sản định kỳ cho lao động nữ đúng không?

15:10 | 28/09/2026
Doanh nghiệp phải tổ chức khám phụ sản định kỳ cho lao động nữ đúng không? Để được giảm trừ các khoản chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN năm 2026 cần phải đáp ứng các điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp phải tổ chức khám phụ sản định kỳ cho lao động nữ đúng không?
  2. 12 trường hợp nào không được BHYT thanh toán khi chi phí khám chữa bệnh hiện nay?
  3. Để được giảm trừ các khoản chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN năm 2026 cần phải đáp ứng các điều kiện gì?

Doanh nghiệp phải tổ chức khám phụ sản định kỳ cho lao động nữ đúng không?

Căn cứ Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau:

Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.

Đồng thời, căn cứ vào Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định khám sức khỏe và khám sức khỏe định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên theo nội dung quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV Tải về ban hành kèm theo Thông tư 25/2026/TT-BYT. Chi tết, nội dung khám sức khỏe gồm:

I. KHÁM THỂ LỰC

Thực hiện khám, đánh giá các chỉ số thể lực theo quy định.

II. KHÁM LÂM SÀNG

Khám các chuyên khoa gồm: Nội khoa, Ngoại khoa, Da liễu, Sản phụ khoa, Mắt, Tai - Mũi - Họng, Răng - Hàm - Mặt và các chuyên khoa khác theo quy định.

III. KHÁM CẬN LÂM SÀNG

Đối với khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm, thực hiện các nội dung khám cận lâm sàng theo quy định, gồm:

- Xét nghiệm máu;

- Xét nghiệm nước tiểu;

- Chẩn đoán hình ảnh (X-quang tim phổi thẳng);

- Các kết quả khám cận lâm sàng khác theo quy định.

Đối với khám sức khỏe định kỳ, việc thực hiện các nội dung khám cận lâm sàng được tiến hành khi có chỉ định của bác sĩ.

Lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.

Như vậy, khi tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, doanh nghiệp phải bảo đảm lao động nữ được khám chuyên khoa phụ sản theo quy định. Việc khám sức khỏe định kỳ được thực hiện ít nhất 01 lần/năm.

Theo đó, nội dung khám sức khỏe quy định tại Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT, Sản phụ khoa là một trong các chuyên khoa thuộc nội dung khám lâm sàng đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Đồng thời, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản theo quy định.

Do đó, doanh nghiệp không chỉ có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mà còn phải bảo đảm nội dung khám chuyên khoa phụ sản đối với lao động nữ trong quá trình tổ chức khám.

Lưu ý: Chi phí khám sức khỏe, bao gồm nội dung khám chuyên khoa phụ sản theo quy định, do người sử dụng lao động chi trả.

XEM THÊM:

>> Người lao động tự đi khám sức khỏe do doanh nghiệp không tổ chức thì có được thanh toán lại chi phí không?

>> Doanh nghiệp phải tổ chức khám phụ sản định kỳ cho lao động nữ đúng không?

>> Công ty tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động bao lâu một lần và chi phí do ai chi trả?

>> Những nhóm người lao động nào phải được khám sức khỏe định kỳ 6 tháng một lần?

>> Nợ bảo hiểm y tế, doanh nghiệp phải trả thay tiền khám chữa bệnh cho người lao động đúng không?

>> 07 trường hợp khám, chữa bệnh nào được cơ quan BHXH thanh toán chi phí trực tiếp cho người tham gia BHYT?

Doanh nghiệp phải tổ chức khám phụ sản định kỳ cho lao động nữ đúng không?

Doanh nghiệp phải tổ chức khám phụ sản định kỳ cho lao động nữ đúng không? (Hình từ Internet)

12 trường hợp nào không được BHYT thanh toán khi chi phí khám chữa bệnh hiện nay?

Căn cứ Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 và sửa đổi bổ sung bởi khoản 18 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024, các trường hợp không được Bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám chữa bệnh sẽ bao gồm 12 trường hợp sau:

(1) Chi phí trong trường hợp đã được ngân sách nhà nước chi trả, bao gồm khám chữa bệnh, phục hồi chức năng, khám thai định kỳ, sinh con, sàng lọc bệnh, vận chuyển người bệnh khi cấp cứu hoặc chuyển tuyến.

(2) Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.

(3) Khám sức khỏe.

(4) Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.

(5) Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai (trừ khi phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hoặc sản phụ).

(6) Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.

(7) Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.

(8) Sử dụng thiết bị y tế thay thế (chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động).

(9) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.

(10) Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.

(11) Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

(12) Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

Để được giảm trừ các khoản chi phí y tế, giáo dục khi tính thuế TNCN năm 2026 cần phải đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như sau:

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.
3. Các khoản chi phí mà người nộp thuế được giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sử dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
b) Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;
c) Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chi trả dưới các hình thức.
4. Trường hợp áp dụng giảm thuế đối với các khoản chi cho y tế tại Điều 40 của Nghị định này hoặc phát sinh các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 của Nghị định này thì các khoản chi này không tính vào các khoản giảm trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo quy định tại khoản 3 Điều này thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Theo đó, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi phí y tế và giáo dục - đào tạo của bản thân và người phụ thuộc trước khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Mức giảm trừ tối đa là 23 triệu đồng/năm đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh và 24 triệu đồng/năm đối với chi phí giáo dục - đào tạo, tương ứng tổng mức giảm trừ tối đa là 47 triệu đồng/năm nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

(1) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định; riêng khoản chi khám bệnh, chữa bệnh phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

(2) Hóa đơn, chứng từ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế.

(3) Khoản chi chưa được chi trả từ các nguồn khác, bao gồm nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế hoặc doanh nghiệp bảo hiểm dưới bất kỳ hình thức nào.

Lưu ý: Các khoản giảm trừ khác phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo quy định tại khoản 3 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất