Dự án hoàn thành được xét hoàn thuế giá trị gia tăng trong thời hạn 01 năm?

18:40 | 01/10/2026
Dự án hoàn thành được xét hoàn thuế giá trị gia tăng trong thời hạn 01 năm?
Nội dung chính
  1. Dự án hoàn thành được xét hoàn thuế giá trị gia tăng trong thời hạn 01 năm?
  2. Hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế TNDN?
  3. Mã thủ tục hành chính hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu là gì?

Dự án hoàn thành được xét hoàn thuế giá trị gia tăng trong thời hạn 01 năm?

Vừa qua, Cục thuế đã ban hành Công văn 7020/CT-QLNT Tải về hướng dẫn hoàn thuế GTGT đối với dự án có công trình xây dựng.

Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư thì vẫn được nộp hồ sơ hoàn thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định, cụ thể:

Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT.

Đáng chú ý, khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế phải đáp ứng các điều kiện về phương pháp tính thuế, sổ kế toán, chứng từ kế toán, tài khoản ngân hàng và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định.

Theo đó, việc dự án đã hoàn thành không đồng nghĩa với việc cơ sở kinh doanh mất quyền đề nghị hoàn thuế GTGT phát sinh trong giai đoạn đầu tư.

Cụ thể, khoản 1 Điều 30 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành, bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành, nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế GTGT phát sinh trong giai đoạn đầu tư thì thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành.

Trong đó, ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc của giai đoạn, hạng mục đầu tư.

Doanh thu để xác định thời điểm hoàn thành không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu từ thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư.

Đối với hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án có công trình xây dựng thực hiện theo điểm b khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Theo hướng dẫn tại Công văn 7020/CT-QLNT, đối với dự án có công trình xây dựng, hồ sơ hoàn thuế có tài liệu về đất của dự án, cụ thể là bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc hợp đồng thuê đất theo từng phần của dự án hoặc của cả dự án.

Ngoài các tài liệu nêu trên, cơ sở kinh doanh cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hoàn thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và đáp ứng các điều kiện hoàn thuế GTGT theo quy định.

Như vậy, dự án đầu tư đã hoàn thành vẫn có thể được hoàn thuế GTGT đối với số thuế phát sinh trong giai đoạn đầu tư nếu cơ sở kinh doanh đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế và nộp hồ sơ trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án hoặc giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành theo quy định.

Dự án hoàn thành được xét hoàn thuế giá trị gia tăng trong thời hạn 01 năm?

Dự án hoàn thành được xét hoàn thuế giá trị gia tăng trong thời hạn 01 năm? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế TNDN?

Vừa qua, Thuế tỉnh Lào Cai đã có Công văn 1441/LCA-QLDN2 năm 2026 về việc hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

>> Tải về Công văn 1441/LCA-QLDN2 năm 2026 <<

Trong đó, nội dung Công văn 1441/LCA-QLDN2 năm 2026 hướng dẫn hoàn thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

(1) Về hoàn thuế Giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư

Tại điểm 2 khoản 2 Điều 15 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 ngày 26/10/2024 của Quốc hội quy định:

Hoàn thuế giá trị gia tăng
...
2. Việc hoàn thuế đối với đầu tư được quy định như sau:
a) Cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế có dự án đầu tư (dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng) theo quy định của pháp luật về đầu tư (bao gồm cả dự án đầu tư được chia thành nhiều giai đoạn đầu tư hoặc nhiều hạng mục đầu tư, trừ trường hợp dự án đầu tư không hình thành tài sản cố định của doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư hoặc dự án tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư mà chưa được hoàn thuế thì cơ sở kinh doanh thực hiện bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện (nếu có). Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.
Trường hợp dự án đầu tư đã hoàn thành (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn, hạng mục đầu tư có giai đoạn, hạng mục đầu tư đã hoàn thành) nhưng cơ sở kinh doanh chưa thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng phát sinh trong giai đoạn đầu tư (hạng mục đầu tư, giai đoạn đầu tư đã hoàn thành) thì cơ sở kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn đầu tư, hạng mục đầu tư hoàn thành.
Ngày dự án đầu tư hoặc ngày giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành là ngày phát sinh doanh thu của dự án đầu tư hoặc ngày phát sinh doanh thu của giai đoạn, hạng mục đầu tư. Doanh thu quy định tại khoản này không bao gồm doanh thu phát sinh trong giai đoạn chạy thử, doanh thu hoạt động tài chính, thanh lý nguyên vật liệu của dự án đầu tư;
...

Tại khoản 9 Điều 15 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024 ngày 26/10/2024 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Thuế Giá trị gia tăng sửa đổi 2025 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định:

Hoàn thuế giá trị gia tăng
...
9. Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế quy định tại Điều này phải đáp ứng điều kiện sau đây:
a) Cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán; có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh;
b) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này;
...

Như vậy, căn cứ các quy định trên trường hợp dự án đang trong giai đoạn đầu tư chưa phát sinh doanh thu, đồng thời Công ty có phát sinh doanh thu từ hoạt động kinh doanh độc lập (tư vấn quản lý) thì Công ty thực hiện bù trừ số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động kinh doanh độc lập với số thuế giá trị gia tăng đầu vào của dự án đầu tư.

Sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định.

(2) Về chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp

Tại khoản 4 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về miễn thuế, giảm thuế quy định:

Miễn thuế, giảm thuế
...
4. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 04.
Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ, Giấy xác nhận ưu đãi dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ sau thời điểm phát sinh thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi. Trường hợp tại năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà chưa có thu nhập thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính kể từ năm đầu tiên có thu nhập, nếu trong 03 năm đầu kể từ năm được cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi mà doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn thuế, giảm thuế tính từ năm thứ 04 kể từ năm cấp Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận ưu đãi.
...

Tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ về Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
1. Trong thời gian đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu doanh nghiệp thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại các Điều 4, 19, 20 và 21 của Nghị định này với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế.
a) Trường hợp trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp không hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế thì phần thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế;
b) Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp.

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên trường hợp Công ty đang trong thời gian được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu Công ty thực hiện nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh thì Công ty phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp không hạch toán riêng được thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được hưởng ưu đãi thuế hoặc có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì thực hiện xác định phần thu nhập được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ.

Trường hợp Công ty có dự án đầu tư (được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp) đang trong giai đoạn đầu tư, Công ty phát sinh khoản thu nhập của hoạt động tư vấn quản lý không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của dự án đầu tư thì không đủ điều kiện áp dụng ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho khoản thu nhập này.

Mã thủ tục hành chính hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu là gì?

Căn cứ theo quy định tại Điều 1 Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025 quy định như sau:

Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục 949 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính, cụ thể:
1. Lĩnh vực hải quan: 225 thủ tục hành chính.
2. Lĩnh vực thuế: 219 thủ tục hành chính.
3. Lĩnh vực chứng khoán: 104 thủ tục hành chính.
4. Lĩnh vực phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể: 95 thủ tục hành chính.
5. Lĩnh vực đầu tư tại Việt Nam: 58 thủ tục hành chính.
...

Theo quy định trên, lĩnh vực thuế hiện nay có 219 thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Đồng thời, theo Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì Mã thủ tục hành chính hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu trên dichvucong gdt gov là: 1.007039.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất