Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải tổ chức khám sức khỏe không?

Đỗ Thị Minh Anh 607 lượt xem
14:45 | 23/09/2026
Doanh nghiệp có dưới 10 lao động có phải tổ chức khám sức khỏe không? Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có dưới 10 người lao động có đúng không?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải tổ chức khám sức khỏe không?
  2. Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có dưới 10 người lao động có đúng không?
  3. Sẽ miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu đối với doanh nghiệp siêu nhỏ có đúng không?

Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải tổ chức khám sức khỏe không?

Căn cứ Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên như sau:

Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động
…

Theo quy định trên, tổ chức, cá nhân là người sử dụng lao động bắt buộc phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 1 lần/năm đối với người lao động, không giới hạn số lượng người lao động.

Như vậy, doanh nghiệp dưới 10 lao động vẫn phải tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên.

Trên đây là thông tin doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải tổ chức khám sức khỏe không?

Xem thêm:

>>> Hướng dẫn hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên theo Thông tư 99 như thế nào?

>>> Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải tổ chức khám sức khỏe không?

>>> Hạn nộp báo cáo khám sức khỏe định kỳ tại 34 tỉnh thành là khi nào?

>>> Để được đưa vào chi phí hợp lý khi mua hàng hóa phải có biên bản bàn giao và hợp đồng có đúng không?

Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải tổ chức khám sức khỏe không?

Doanh nghiệp dưới 10 lao động có phải tổ chức khám sức khỏe không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có dưới 10 người lao động có đúng không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP quy định về tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 3 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; lĩnh vực công nghiệp và xây dựng sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 100 người và tổng doanh thu của năm không quá 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 20 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Doanh nghiệp nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ sử dụng lao động có tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 50 người và tổng doanh thu của năm không quá 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn của năm không quá 50 tỷ đồng, nhưng không phải là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định tại khoản 1 Điều này.
...

Như vậy, doanh nghiệp siêu nhỏ không được xác định chỉ dựa vào số lượng người lao động.

Theo quy định, doanh nghiệp siêu nhỏ phải có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 người, đồng thời đáp ứng tiêu chí về doanh thu hoặc tổng nguồn vốn theo từng lĩnh vực, cụ thể như sau:

Loại hình

Số lao động tham gia BHXH

Doanh thu hằng năm

Tổng nguồn vốn

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng

Không quá 10 người/năm

Không quá 03 tỷ đồng/năm

Hoặc không quá 03 tỷ đồng/năm

Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực thương mại và dịch vụ

Không quá 10 người/năm

Không quá 10 tỷ đồng/năm

Hoặc không quá 03 tỷ đồng/năm

Sẽ miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu đối với doanh nghiệp siêu nhỏ có đúng không?

Theo đó, tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế TNDN đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu như sau:

Miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
...
3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
a) Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định tại khoản này cho thời gian còn lại;
b) Quy định ưu đãi tại khoản này không áp dụng đối với:
b1) Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
b2) Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thề doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
b3) Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.

Theo đó, có thể thấy doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được miễn thuế TNDN 3 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

Bên cạnh đó, dựa vào Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 có quy định như sau:

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1. Doanh nghiệp nhỏ và vừa bao gồm doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa, có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 200 người và đáp ứng một trong hai tiêu chí sau đây:
a) Tổng nguồn vốn không quá 100 tỷ đồng;
b) Tổng doanh thu của năm trước liền kề không quá 300 tỷ đồng.
2. Doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa được xác định theo lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng; thương mại và dịch vụ.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo quy định trên, doanh nghiệp siêu nhỏ là một loại doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Như vậy, đồng nghĩa với việc, doanh nghiệp siêu nhỏ sẽ được miễn thuế TNDN trong 03 năm đầu vì doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Điều 4 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất