Làm cùng lúc 2 công ty: Công ty thứ 2 có phải trả thêm tiền bảo hiểm không?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 1,068 lượt xem
08:45 | 14/09/2026
Làm cùng lúc 2 công ty: Công ty thứ 2 có phải trả thêm tiền bảo hiểm không?
Nội dung chính
  1. Làm cùng lúc 2 công ty: Công ty thứ 2 có phải trả thêm tiền bảo hiểm không?
  2. Mức trần đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/07/2026 tăng lên 50.6 bao nhiêu?
  3. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định thành các nhóm riêng thừ 10/09/2026?

Làm cùng lúc 2 công ty: Công ty thứ 2 có phải trả thêm tiền bảo hiểm không?

Đầu tiên, tại khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 quy định đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

Đồgn thời, tại khoản 5 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
5. Người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khác nhau quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định như sau:
a) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm l khoản 1 Điều này mà giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.
Trường hợp hợp đồng lao động đang sử dụng làm căn cứ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng mà hai bên không có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian tạm hoãn thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo thứ tự về thời gian có hiệu lực của hợp đồng được ký kết;
b) Đối tượng quy định tại điểm b và điểm i khoản 1 Điều này đồng thời cũng thuộc đối tượng quy định tại điểm a hoặc điểm l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm b hoặc điểm i khoản 1 Điều này;
c) Đối tượng quy định tại điểm i và điểm n khoản 1 Điều này làm việc tại nhiều doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc liên hiệp hợp tác xã đầu tiên tham gia quản lý, điều hành;
d) Đối tượng quy định tại điểm g và điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại một trong các điểm a, i và l khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng tương ứng quy định tại điểm a, i hoặc l khoản 1 Điều này theo thứ tự đến trước;
đ) Đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm m hoặc điểm n khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm k khoản 1 Điều này;
e) Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều này đồng thời thuộc nhiều đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này thì việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Chính phủ;
g) Đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này đồng thời thuộc đối tượng quy định tại điểm k hoặc điểm m khoản 1 Điều này thì tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo đối tượng quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
...

Dẫn chiếu đến Điều 31 Luật Việc làm 2025 quy định về đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp
1. Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
b) Người lao động quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội;
c) Người làm việc theo hợp đồng làm việc;
d) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương.
Trong trường hợp người lao động đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp khác nhau quy định tại khoản này thì người lao động và người sử dụng lao động có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp cùng với việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
2. Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này mà đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người lao động đang làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động; người lao động là người giúp việc gia đình thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp đối với đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này mà có việc làm, thu nhập ổn định, thường xuyên trên cơ sở đề xuất của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.

Cuối cùng tại Điều 43 Luật an toàn, vệ sinh lao động 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 1 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:

Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Mục này là người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, i và l khoản 1 Điều 2 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội.
2. Trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo từng hợp đồng lao động đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì người lao động được giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo nguyên tắc đóng, hưởng do Chính phủ quy định.

Từ những quy định trên, có thể thấy, trường hợp người lao động đồng thời giao kết hợp đồng lao động với 2 công ty và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc thì việc tham gia BHXH bắt buộc được thực hiện theo hợp đồng lao động giao kết đầu tiên.

Tại công ty thứ hai, sẽ không cần đóng trùng thêm các khoản này thì công ty có trách nhiệm trả thêm cùng kỳ trả lương một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động phải đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động theo quy định. Theo mức đóng hiện hành, khoản tiền này tương đương 21,5% tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Riêng đối với bảo hiểm tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, trường hợp người lao động thuộc đối tượng tham gia theo hợp đồng lao động thứ hai thì người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện đóng vào quỹ theo từng hợp đồng lao động theo quy định, thay vì trả khoản tiền này trực tiếp cho người lao động.

Làm cùng lúc 2 công ty: Công ty thứ 2 có phải trả thêm tiền bảo hiểm không?

Làm cùng lúc 2 công ty: Công ty thứ 2 có phải trả thêm tiền bảo hiểm không? (Hình từ Internet)

Mức trần đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ 01/07/2026 tăng lên 50.6 bao nhiêu?

Căn cứ theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở chính thức được điều chỉnh tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026. Đây là một trong những thay đổi quan trọng tác động trực tiếp đến nhiều chế độ bảo hiểm xã hội đang được tính theo mức tham chiếu hoặc mức lương cơ sở.

Theo Công văn 1819/BHXH-QLT năm 2026 Tải về, việc thu BHXH, BHYT, BHTN và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo mức lương cơ sở mới được triển khai từ ngày 01/7/2026.

Đối với người tham gia BHXH tự nguyện, Công văn nêu rõ người tham gia BHXH tự nguyện được lựa chọn mức thu nhập tháng cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở mới làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện.

Như vậy, với mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng/tháng thì mức thu nhập tháng cao nhất làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ ngày 01/7/2026 là: 50,6 triệu đồng/tháng. (Mức tối đa trước thời điểm 01/7/2026 là 46,8 triệu đồng/tháng).

Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định thành các nhóm riêng thừ 10/09/2026?

Chính phủ đã ban hành Nghị định 283/2026/NĐ-CP ngày 15/07/2026 thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có hiệu lực từ 10/09/2026.

Trong đó, cụ thể nội dung chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định thành các nhóm riêng thừ 10/09/2026 như sau:

Tại Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP dành riêng quy định này để xử phạt hành vi chậm đóng và Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP để xử phạt hành vi trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp. Trước đây, Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định chung hành vi vi phạm về đóng BHXH bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp.

Cụ thể, theo khoản 2 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi không đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ số người phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp mà thuộc nhóm chậm đóng bị phạt theo số người vi phạm.

- Mức phạt đối với cá nhân từ 500.000 đồng đến 35 triệu đồng;

- Mức phạt đối với tổ chức từ 01-70 triệu đồng.

Theo khoản 3 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi chậm đóng bảo hiểm thất nghiệp liên quan đến số tiền phải đóng bị phạt từ 12%-15% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng đối với cá nhân và 150 triệu đồng đối với tổ chức.

Đối với hành vi trốn đóng, khoản 1 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định mức phạt theo số người chưa được đăng ký hoặc đăng ký không đầy đủ. Mức phạt đối với cá nhân từ 01-40 triệu đồng; đối với tổ chức từ 02-80 triệu đồng.

Khoản 2 Điều 46 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định phạt từ 18%-20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng tối đa 75 triệu đồng đối với cá nhân và 150 triệu đồng đối với tổ chức.

Người sử dụng lao động vi phạm còn bị buộc đóng đủ số tiền chậm đóng hoặc trốn đóng và nộp thêm 0,03%/ngày tính trên số tiền, số ngày chậm đóng hoặc trốn đóng.

Trường hợp số tiền chậm đóng thuộc khoản 3 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP tại thời điểm lập biên bản dưới 400.000 đồng thì áp dụng hình thức phạt cảnh cáo theo khoản 1 Điều 45 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất