Công ty không trả thêm tiền bảo hiểm cho người lao động nghỉ hưu không thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc như:
Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
7. Trường hợp không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng.
Chính phủ quy định đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;
b) Lao động là người giúp việc gia đình;
...
Theo đó, tại khoản 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
Tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
1. Người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; người lao động được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp.
Khuyến khích người sử dụng lao động, người lao động tham gia các hình thức bảo hiểm khác đối với người lao động.
2. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động không phải trả lương cho người lao động, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác.
3. Đối với người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Theo đó, cần phân biệt trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu và đang hưởng lương hưu với trường hợp đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa nhận lương hưu.
- Trường hợp người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu và đang hưởng lương hưu: Người lao động thuộc trường hợp không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Nếu đồng thời không thuộc đối tượng tham gia BHYT, BHTN bắt buộc thì người sử dụng lao động phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng BHXH, BHYT, BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.
- Trường hợp người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa nhận lương hưu: Việc đủ tuổi nghỉ hưu nhưng chưa được hưởng lương hưu không phải là căn cứ để người lao động là đối tượng không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Do đó, người sử dụng lao động không phải trả thêm khoản tiền tương đương phần đóng BHXH, BHYT, BHTN chỉ vì người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu.
Đồng thời, dẫn chiếu đến khoản 4, khoản 5 Điều 23 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm quy định về tiền lương như sau:
Vi phạm quy định về tiền lương
...
4. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động khi có hành vi không trả hoặc trả không đủ cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền cho người lao động tương đương với mức người sử dụng lao động đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;
b) Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;
c) Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
d) Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;
đ) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động trả đủ tiền lương cộng với khoản tiền lãi của số tiền lương chậm trả, trả thiếu cho người lao động tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cộng với khoản tiền lãi của số tiền đó tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này.
Đối với người lao động không đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, doanh nghiệp hay người sử dụng lao động không phải đóng các khoản bảo hiểm này nhưng phải chi trả thêm cùng lúc với kỳ trả lương một khoản tiền tương đương với mức người sử dụng lao động đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN cho người lao động.
Trường hợp người sử dụng lao động không trả hoặc trả không đủ khoản tiền này thì bị phạt tiền theo số lượng người lao động vi phạm, cụ thể:
- Từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu vi phạm từ 01 đến 10 người;
- Từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu vi phạm từ 11 đến 50 người;
- Từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng nếu vi phạm từ 51 đến 100 người;
- Từ 12.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng nếu vi phạm từ 101 đến 300 người;
- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu vi phạm từ 301 người trở lên.
Đồng thời buộc trả đủ khoản tiền tương đương với mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN và tiền lãi tính theo mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt.
Lưu ý: Đối với tổ chức mức phạt gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng từ 6 - 40 triệu đồng tùy số lượng người lao động vi phạm (theo Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
*Trên đây là thông tin về"Công ty không trả thêm tiền bảo hiểm cho người lao động nghỉ hưu không thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc bị phạt bao nhiêu?"

Công ty không trả thêm tiền bảo hiểm cho người lao động nghỉ hưu không thuộc diện tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Năm 2026, khi đóng BHXH bắt buộc sẽ được hưởng những chế độ nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội như sau:
Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp thai sản;
b) Hưu trí;
c) Tử tuất;
d) Bảo hiểm tai nạn lao động theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
4. Bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm.
5. Bảo hiểm hưu trí bổ sung.
Như vậy, năm 2026, khi tham gia đóng BHXH người lao động sẽ được hưởng đầy đủ những chế độ sau:
- Ốm đau.
- Thai sản.
- Hưu trí.
- Tử tuất.
- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định.
Mức lương hưu hằng tháng hiện nay đối với loa động nữ là bao nhiêu?
Căn cứ tại Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:
Mức lương hưu hằng tháng
1. Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
a) Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
b) Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
...
Như vậy, mức lương hưu hằng tháng của lao động nữ đủ điều kiện hưởng lương hưu được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì được tính thêm 2%, nhưng mức lương hưu tối đa không quá 75% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.
Đối với lao động nam, mức lương hưu hằng tháng bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 20 năm đóng BHXH, sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
Riêng lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm thì mức hưởng được tính theo quy định riêng tại điểm b khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];