Mẫu báo cáo kết quả tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ tải về ở đâu?

Phùng Hải Yến
11:30 | 24/10/2026
Mẫu báo cáo kết quả tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ tải về ở đâu?
Nội dung chính
  1. Mẫu báo cáo kết quả tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ tải về ở đâu?
  2. Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có bị phạt tiền không?
  3. Người lao động có được trừ khi tính thuế TNCN đối với khoản chi y tế, giáo dục không?

Mẫu báo cáo kết quả tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ tải về ở đâu?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
...

Như vậy, theo quy định, ít nhất 1 năm 1 lần người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động. Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.

Nhằm theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện nghĩa vụ khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, người sử dụng lao động nên lập báo cáo kết quả tổ chức khám sức khỏe định kỳ, trong đó ghi nhận số lượng người lao động thuộc diện khám, số người đã tham gia, kết quả phân loại sức khỏe và các biện pháp xử lý, theo dõi sau khám.

Dưới đây là mẫu báo cáo kết quả tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động để doanh nghiệp tham khảo và sử dụng trong công tác quản lý nội bộ:

Tải về: Mẫu báo cáo kết quả tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ

Lưu ý: mẫu này chỉ có giá trị tham khảo!

Mẫu báo cáo kết quả tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ tải về ở đâu?

Mẫu báo cáo kết quả tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho NLĐ tải về ở đâu?

Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có bị phạt tiền không?

Theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp;
b) Không tham gia cấp cứu và khắc phục sự cố, tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
...

Theo đó, hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ thì người sử dụng lao động có thể bị phạt tiền từ 1 - 3 triệu đồng khi vi phạm đối với mỗi người lao động, tuy nhiên mức phạt tiền tối đa đối với hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ không quá 75 triệu đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Như vậy, doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động có thể phạt đến 150 triệu đồng.

Ngoài ra, người sử dụng lao động phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc tổ chức khám sức khỏe cho người lao động. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Người lao động có được trừ khi tính thuế TNCN đối với khoản chi y tế, giáo dục không?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định giảm trừ đối với khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác như sau:

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:
1. Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
c) Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
2. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
3. Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Bên cạnh đó, theo Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về điều khoản thi hành như sau:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Theo đó, quy định khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo sẽ được trừ khi tính thuế TNCN được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế năm 2026.

Như vậy, cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc trước khi tính thuế thu nhập cá nhân.

Tuy nhiên, mức giảm trừ cụ thể đối với từng khoản chi y tế, giáo dục - đào tạo sẽ do Chính phủ quy định chi tiết.

Đồng thời, các khoản chi này phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác thì mới được tính giảm trừ.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất