Cập nhật danh sách 529 cơ sở khám sức khỏe định kỳ tại TPHCM chi tiết ra sao?
Theo Công văn 16093/SNV-VLATLĐ năm 2026 về việc đôn đốc việc thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao động thuộc đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn TP Hồ Chí Minh.
Theo đó, Sở Nội vụ đề nghị Công ty, Tổng Công ty, doanh nghiệp, các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn Thành phố khẩn trương tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho cho cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo đúng quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015; bảo đảm 100% cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý được khám sức khỏe định kỳ (trước ngày 31 tháng 10 năm 2026) với đầy đủ các nội dung theo gói khám sức khỏe của quy định hiện hành.
Cập nhật kết quả khám sức khỏe của người lao động thuộc đơn vị quản lý theo đường liên kết (https://forms.gle/tpxYHkzxqN1GmM4L9) của Sở Y tế ngay sau khi hoàn thành việc khám sức khỏe trong vòng 03 ngày để Sở Y tế theo dõi, đối chiếu với dữ liệu khám sức khỏe đã được cập nhật trên Nền tảng Quản lý sức khỏe cộng đồng và phục vụ công tác tổng hợp, giám sát, đánh giá kết quả.
Cụ thể, tính đến 10h00 ngày 16/9/2026, trên địa bàn TP Hồ Chí Minh có 529 cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm 98 bệnh viện, 158 phòng khám đa khoa và 273 trạm y tế và các điểm y tế thuộc trạm y tế), như sau:

>> Tải về Danh sách 529 cơ sở khám sức khỏe định kỳ tại TPHCM

Cập nhật danh sách 529 cơ sở khám sức khỏe định kỳ tại TPHCM chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ có bị phạt tiền không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 33 Nghị định 283/2026/NĐ-CP quy định vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp như sau:
Vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự như sau:
...
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi vi phạm với mỗi người lao động nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng giám định y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
...
11. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì buộc thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động;
...
Như vậy, mức phạt tiền đối với doanh nghiệp không tổ chức khám sức khỏe định kỳ được xác định như sau:
- Đối với cá nhân: phạt từ 1 - 3 triệu đồng cho mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 75 triệu đồng.
- Đối với tổ chức, doanh nghiệp: mức phạt bằng 02 lần mức phạt đối với cá nhân, tương ứng 2 - 6 triệu đồng cho mỗi người lao động bị vi phạm, nhưng tổng mức phạt tối đa không quá 150 triệu đồng.
Ngoài việc bị phạt tiền, công ty còn bị buộc tổ chức khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định. Trường hợp người lao động đã tự thực hiện việc khám thì công ty phải thanh toán chi phí khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động
Lưu ý: Mức phạt quy định trên đây là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).
Khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho lao động có được trừ khi tính thuế TNDN không?
Căn cứ tại Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động như sau:
Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
3. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc và trước khi chuyển sang làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hơn hoặc sau khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đã phục hồi sức khỏe, tiếp tục trở lại làm việc, trừ trường hợp đã được Hội đồng y khoa khám giám định mức suy giảm khả năng lao động.
4. Người sử dụng lao động tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.
5. Người sử dụng lao động đưa người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện chuyên môn kỹ thuật để điều trị theo phác đồ điều trị bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế quy định.
6. Chi phí cho hoạt động khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.
Theo đó, khoản chi khám sức khỏe định kỳ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do người sử dụng lao động chi trả được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo pháp luật thuế TNDN.
Như vậy, khoản chi khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN và hạch toán vào chi phí hoạt động thường xuyên đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp không có hoạt động dịch vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];