Người lao động đang hưởng chế độ thai sản có đồng thời được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

09:30 | 11/10/2026
Trường hợp lao động nữ đang hưởng chế độ thai sản có được hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi nghỉ việc hay không?
Nội dung chính
  1. Người lao động đang hưởng chế độ thai sản có đồng thời được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
  2. Thời gian nghỉ thai sản khi sinh của lao động nữ hiện nay là bao lâu?
  3. Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thì có chịu thuế TNCN hay không?

Người lao động đang hưởng chế độ thai sản có đồng thời được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Căn cứ khoản 2 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ;
d) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;
đ) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
e) Người lao động sử dụng các biện pháp tránh thai mà các biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
g) Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
...

Đồng thời, căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 quy đinh điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều kiện hưởng
1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
b) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
c) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
d) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
...

Người lao động đang hưởng chế độ thai sản có thể đồng thời được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, gồm:

- Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc chấm dứt làm việc đúng quy định;

- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian luật định;

- Nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc;

- Đáp ứng điều kiện về tình trạng việc làm trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.

Vì vậy, trong thời gian hưởng trợ cấp thai sản, nếu đáp ứng đủ điều kiện thì lao động nữ vẫn được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.

Người lao động đang hưởng chế độ thai sản có đồng thời được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Người lao động đang hưởng chế độ thai sản có đồng thời được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? (Hình từ Internet)

Thời gian nghỉ thai sản khi sinh của lao động nữ hiện nay là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật lao động 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 29 Luật Dân số 2025 quy định như sau:

Nghỉ thai sản
1. Lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 06 tháng; trường hợp sinh con thứ hai, lao động nữ được nghỉ thai sản trước và sau khi sinh con là 07 tháng; thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.
Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
...

Theo đó, thời gian nghỉ thai sản của lao động nữ khi sinh con được quy định như sau:

- Sinh con thứ nhất: Được nghỉ thai sản 06 tháng trước và sau khi sinh con.

- Sinh con thứ hai: Được nghỉ thai sản 07 tháng trước và sau khi sinh con.

- Sinh đôi trở lên: Từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.

Trong đó, thời gian nghỉ trước khi sinh không quá 02 tháng.

Nhận tiền trợ cấp thất nghiệp thì có chịu thuế TNCN hay không?

Căn cứ vào Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo đó, trợ cấp thất nghiệp là một trong những khoản trợ cấp được quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Như vậy, trợ cấp thất nghiệp là khoản trợ cấp không phải chịu thuế TNCN. Do đó, người có tiền hưởng trợ cấp thất nghiệp không phải đóng thuế TNCN theo quy định hiện hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất