Tra cứu mã định danh 4 cơ quan thuế tỉnh Cao Bằng theo Thông báo 880 như thế nào?

10:25 | 12/10/2026
Tra cứu mã định danh 4 cơ quan thuế tỉnh Cao Bằng theo Thông báo 880 như thế nào? Danh sách số điện thoại của 4 Thuế cơ sở tỉnh Cao Bằng mới nhất 2026 ra sao?
Nội dung chính
  1. Tra cứu mã định danh 4 cơ quan thuế tỉnh Cao Bằng theo Thông báo 880 như thế nào?
  2. Hiện nay, những trạng thái mã số thuế nào sẽ bị cơ quan thuế công khai thông tin đăng ký thuế?
  3. Danh sách số điện thoại của 4 Thuế cơ sở tỉnh Cao Bằng mới nhất 2026 ra sao?

Tra cứu mã định danh 4 cơ quan thuế tỉnh Cao Bằng theo Thông báo 880 như thế nào?

Căn cứ vào Phụ lục ban hành kèm theo Thông báo 880/TB-CT năm 2026 Tải về về mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản Quốc gia.

Cụ thể, dưới đây là danh sách mã định danh của 4 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh Cao Bằng như sau:

STT

Mã định danh

Tên đơn vị

1

G12.18.102

Thuế tỉnh Cao Bằng

2

G12.18.102.001

Thuế cơ sở 1 tỉnh Cao Bằng

3

G12.18.102.002

Thuế cơ sở 2 tỉnh Cao Bằng

4

G12.18.102.003

Thuế cơ sở 3 tỉnh Cao Bằng

5

G12.18.102.004

Thuế cơ sở 4 tỉnh Cao Bằng

*Trên đây là thông tin mã định danh 4 cơ quan thuế tỉnh Cao Bằng theo Thông báo 880

Tra cứu mã định danh 4 cơ quan thuế tỉnh Cao Bằng theo Thông báo 880 như thế nào?

Tra cứu mã định danh 4 cơ quan thuế tỉnh Cao Bằng theo Thông báo 880 như thế nào? (Hình từ Internet)

Hiện nay, những trạng thái mã số thuế nào sẽ bị cơ quan thuế công khai thông tin đăng ký thuế?

Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:

Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);
c) Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh(trạng thái 05);
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
4. Hình thức, thẩm quyền công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

Như vậy, cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế thuộc một trong 03 trạng thái mã số thuế sau:

(1) Ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);

(2) Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06);

(3) Tạm ngừng hoạt động, kinh doanh (trạng thái 05).

Thông tin được công khai theo quy định về nội dung, hình thức và thẩm quyền công khai tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP.

Lưu ý: Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.

Danh sách số điện thoại của 4 Thuế cơ sở tỉnh Cao Bằng mới nhất 2026 ra sao?

Dựa theo Danh sách quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của 350 Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành kèm Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 và thông tin từ Cổng thông tin Thuế tỉnh Cao bằng, dưới đây là danh sách số điện thoại của 4 Thuế cơ sở tỉnh Cao Bằng mới nhất 2026:

Tên Thuế cơ sở

Địa bàn quản lý

Nơi đặt trụ sở chính

Số điện thoại

Thuế cơ sở 1 tỉnh Cao Bằng

Phường Thục Phán, Phường Tân Giang, Phường Nùng Trí Cao, Xã Minh Khai, Xã Canh Tân, Xã Kim Đồng, Xã Thạch An, Xã Đông Khê, Xã Đức Long

Phường Thục Phán

0263853366

Thuế cơ sở 2 tỉnh Cao Bằng

Xã Nam Tuấn, Xã Hòa An, Xã Bạch Đằng, Xã Nguyễn Huệ, Xã Thanh Long, Xã Cần Yên, Xã Thông Nông, Xã Trường Hà, Xã Hà Quảng, Xã Lũng Năm, Xã Tổng Cọt, Xã Ca Thành, Xã Phan Thanh, Xã Thành Công, Xã Tam Kim, Xã Nguyên Bình, Xã Tỉnh Túc, Xã Minh Tâm.

Xã Hòa An

0263860145

Thuế cơ sở 3 tỉnh Cao Bằng

Xã Quang Hán, Xã Trà Lĩnh, Xã Quang Trung, Xã Đoài Dương, Xã Trùng Khánh, Xã Đàm Thủy, Xã Đình Phong, Xã Hạ Lang, Xã Lý Quốc. Xã Vĩnh Quý, Xã Quang Long, Xã Phục Hòa, Xã Bế Văn Đàn, Xã Độc Lập, Xã Quảng Uyên, Xã Hạnh Phúc.

Xã Trùng Khánh

0263826128

Thuế cơ sở 4 tỉnh Cao Bằng

Xã Quảng Lâm, Xã Nam Quang, Xã Lý Bôn, Xã Bảo Lâm, Xã Yên Thổ, Xã Sơn Lộ, Xã Hưng Đạo, Xã Bảo Lạc, Xã Cốc Pàng, Xã Cô Ba, Xã Khánh Xuân, Xã Xuân Trường, Xã Huy Giáp.

Xã Bảo Lâm

0263885223


Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất