Các bước chứng thực bản sao điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đơn giản, dễ thực hiện?

16:15 | 16/10/2026
Các bước chứng thực bản sao điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đơn giản, dễ thực hiện?
Nội dung chính
  1. Các bước chứng thực bản sao điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đơn giản, dễ thực hiện?
  2. Mức thu phí chứng thực mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
  3. Sổ chứng thực và số chứng thực được quy định như thế nào?

Các bước chứng thực bản sao điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đơn giản, dễ thực hiện?

Theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 45/2020/NĐ-CP quy định chứng thực bản sao điện tử bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền căn cứ vào bản chính dạng văn bản giấy để chứng thực bản sao bằng hình thức điện tử là đúng với bản chính.

Sau đây là các bước hướng dẫn thực hiện chứng thực bản sao điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đơn giản, dễ thực hiện

Bước 1: Truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ:

https://dichvucong.gov.vn

Sau đó tiến hành đăng nhập

Bước 2: Tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia, chọn Mã thủ tục là 2.000815: Chứng thực bản sao từ bản chính giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận

Bước 3: Chọn đơn vị tiếp nhận hồ sơ

Công dân chọn Tỉnh/Thành phố - Chọn Phường/xã thực hiện thủ tục - Nhấn “Đồng ý” và chọn chức năng "Nộp trực tuyến"

Bước 4: Xác minh thông tin

Bước 5: Hệ thống sẽ tự động điều hướng sang Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành Tư pháp

Bước 6: Kê khai thông tin và nộp hồ sơ

- Công dân thực hiện kê khai đầy đủ thông tin theo hướng dẫn.

- Công dân có thể lựa chọn loại hình chứng thực cụ thể:

+ Chứng thực điện tử;

+ Chứng thực giấy;

+ Chứng thực điện tử và giấy.

- Công dân thực hiện tải đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định.

- Sau khi điền đầy đủ thông tin, công dân ấn chọn “Gửi hồ sơ”.

Bước 7: Hoàn thành thủ tục

Sau khi hoàn thành thủ tục, công dân có thể tra cứu hồ sơ đã nộp

Trên đây là thông tin các bước chứng thực bản sao điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đơn giản, dễ thực hiện?

Các bước chứng thực bản sao điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đơn giản, dễ thực hiện?

Các bước chứng thực bản sao điện tử trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đơn giản, dễ thực hiện? (Hình từ Internet)

Mức thu phí chứng thực mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 226/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực. Theo đó, mức thu phí chứng thực như sau:

STT

Nội dung thu

Mức thu

1

Phí chứng thực bản sao từ bản chính

2.000 đồng/trang. Từ trang thứ ba trở lên thu 1.000 đồng/trang, nhưng mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/bản. Trang là căn cứ để thu phí được tính theo trang của bản chính

2

Phí chứng thực chữ ký

10.000 đồng/trường hợp. Trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong cùng một giấy tờ, văn bản

3

Phí chứng thực hợp đồng, giao dịch:


a

Chứng thực hợp đồng, giao dịch

50.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

b

Chứng thực việc sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng, giao dịch

30.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

c

Sửa lỗi sai sót trong hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực

25.000 đồng/hợp đồng, giao dịch

Sổ chứng thực và số chứng thực được quy định như thế nào?

Theo Điều 13 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, sổ chứng thực và số chứng thực được quy định như sau:

- Sổ chứng thực dùng để theo dõi, quản lý các việc đã chứng thực tại cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực.

Sổ chứng thực được viết liên tiếp theo thứ tự từng trang không được bỏ trống, phải đóng dấu giáp lai từ trang đầu đến trang cuối sổ và thực hiện theo từng năm. Khi hết năm phải thực hiện khóa sổ và thống kê tổng số việc chứng thực đã thực hiện trong năm; người ký chứng thực xác nhận, ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.

- Số chứng thực là số thứ tự ghi trong sổ chứng thực, kèm theo quyển số, năm thực hiện chứng thực và ký hiệu loại việc chứng thực.

Số thứ tự trong sổ chứng thực phải ghi liên tục từ số 01 cho đến hết năm, trường hợp chưa hết năm mà sử dụng sang sổ khác thì phải lấy số thứ tự tiếp theo của sổ trước, không được ghi từ số 01. Đối với sổ được sử dụng tiếp cho năm sau thì trường hợp chứng thực đầu tiên của năm sau sẽ ghi bắt đầu từ số 01, không được lấy tiếp số thứ tự cuối cùng của năm trước.

Số ghi trong văn bản chứng thực là số tương ứng với số chứng thực đã ghi trong sổ chứng thực.

Lưu ý: Trong trường hợp cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc chứng thực thì phải bảo đảm đầy đủ nội dung theo mẫu sổ chứng thực ban hành kèm theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Định kỳ hàng tháng, cơ quan, tổ chức thực hiện chứng thực phải in và đóng thành sổ, đóng dấu giáp lai; đến hết ngày 31 tháng 12 hằng năm thì ghép chung thành 01 (một) sổ chứng thực theo từng loại việc chứng thực đã thực hiện trong 01 (một) năm. Việc lập sổ, ghi số chứng thực và khóa sổ được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất