- Danh mục lệ phí cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản từ ngày 23/11/2026 theo Thông tư 149/2026/TT-BTC?
- Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như thế nào theo Thông tư 89?
- Cách xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên khi khai thác khoáng sản theo quy định mới nhất như thế nào?
Danh mục lệ phí cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản từ ngày 23/11/2026 theo Thông tư 149/2026/TT-BTC?
Căn cứ vào Mục II Phụ lục Biểu mức thu phí thẩm định đánh giá trữ lượng khoáng sản và lệ phí cấp phép hoạt động khoáng sản kèm theo Thông tư 10/2024/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 149/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 23/11/2026).
Theo đó, danh mục lệ phí cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản từ ngày 23/11/2026 cụ thể như sau:
Số TT | Nội dung | Mức thu (đồng/giấy phép) |
1 | Giấy phép khai thác cát, sỏi lòng suối |
|
a | Có công suất khai thác dưới 5.000 m3/năm | 1.000.000 |
b | Có công suất khai thác từ 5.000 m3/năm đến 10.000 m3/năm | 10.000.000 |
c | Có công suất khai thác trên 10.000 m3/năm | 15.000.000 |
2 | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp, trừ các loại đã quy định tại Số TT 1 Biểu này |
|
a | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm | 15.000.000 |
b | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác dưới 100.000 m3/năm hoặc giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích dưới 10 ha và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên; giấy phép khai thác than bùn | 20.000.000 |
c | Giấy phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có diện tích từ 10 ha trở lên và công suất khai thác từ 100.000 m3/năm trở lên | 30.000.000 |
3 | Giấy phép khai thác khoáng sản làm nguyên liệu xi măng; khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp; đá ốp lát; nước khoáng thiên nhiên; nước nóng thiên nhiên | 40.000.000 |
4 | Giấy phép khai thác các loại khoáng sản lộ thiên trừ các loại khoáng sản đã quy định tại số TT 1, 2, 3 và 6 Biểu này |
|
a | Không sử dụng vật liệu nổ công nghiệp | 40.000.000 |
b | Có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp | 50.000.000 |
5 | Giấy phép khai thác các loại khoáng sản theo phương pháp hầm lò trừ các loại khoáng sản đã quy định tại số TT 2, 3 và 6 Biểu này | 60.000.000 |
6 | Giấy phép khai thác khoáng sản chiến lược đặc biệt, khoáng sản độc hại | 100.000.000 |
Lưu ý:
(1) Đối với giấy phép khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu là 5.000.000 đồng/01 giấy phép.
(2) Đối với trường hợp gia hạn, cấp lại, điều chỉnh giấy phép thăm dò khoáng sản; gia hạn, cấp lại, điều chỉnh, cấp đổi giấy phép khai thác khoáng sản; gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản; cấp giấy phép khi chuyển nhượng quyền thăm dò khoáng sản, quyền khai thác khoáng sản, quyền khai thác tận thu khoáng sản: Mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.

Danh mục lệ phí cấp giấy phép hoạt động khai thác khoáng sản từ ngày 23/11/2026 theo Thông tư 149/2026/TT-BTC? (Hình từ Internet)
Khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định như thế nào theo Thông tư 89?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 26 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:
- Kỳ tính thuế:
+ Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu khai theo tháng và quyết toán năm. Trường hợp phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật là loại khai theo lần phát sinh, trừ trường hợp trong tháng phát sinh nhiều lần nghĩa vụ khai phí bảo vệ môi trường và người nộp thuế thực hiện khai với cùng một cơ quan thuế thì được lựa chọn khai theo tháng;
+ Người nộp thuế khai quyết toán phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:
++ Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
++ Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất.
- Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế:
Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản. Trường hợp trong tháng không phát sinh phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, người nộp thuế vẫn phải kê khai và nộp tờ khai nộp phí với cơ quan thuế.
Trường hợp tổ chức, cá nhân thu mua gom khoáng sản phải đăng ký nộp thay người khai thác thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân thu mua khoáng sản.
Người nộp thuế nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với dầu khí cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo mẫu số 01/PBVMT tại điểm 11 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Cách xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên khi khai thác khoáng sản theo quy định mới nhất như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 152/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 135/2026/TT-BTC quy định Khai thuế, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản như sau:
Khai thuế, quyết toán thuế đối với hoạt động khai thác khoáng sản
1. Tổ chức, hộ kinh doanh khai thác tài nguyên có trách nhiệm thông báo với cơ quan thuế về phương pháp xác định giá tính thuế đối với từng loại tài nguyên khai thác, kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng đầu tiên có khai thác. Trường hợp thay đổi phương pháp xác định giá tính thuế thì thông báo lại với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trong tháng có thay đổi.
2. Hàng tháng, NNT thực hiện khai thuế đối với toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng (không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến).
3. Khi quyết toán thuế, NNT phải lập Bảng kê kèm theo Tờ khai quyết toán thuế năm trong đó kê khai chi tiết sản lượng khai thác trong năm theo từng mỏ tương ứng với Giấy phép được cấp. Số thuế tài nguyên được xác định căn cứ thuế suất của loại tài nguyên khai thác tương ứng với sản lượng và giá tính thuế như sau:
a) Sản lượng tài nguyên tính thuế là tổng sản lượng tài nguyên khai thác trong năm, không phân biệt tồn kho hay đang trong quá trình chế biến hoặc vận chuyển.
Trường hợp trong sản lượng bán ra vừa có sản lượng sản phẩm tài nguyên vừa có sản lượng sản phẩm công nghiệp thì phải quy đổi từ tài nguyên có trong sản lượng sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp ra sản lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do người nộp thuế tự xác định.
Trường hợp áp dụng định mức sử dụng tài nguyên tính trên một đơn vị sản phẩm do người nộp thuế tự xác định tính ra số thuế tài nguyên phải nộp thấp hơn số thuế tài nguyên tính theo định mức sử dụng tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành đối với cùng một loại tài nguyên thì áp dụng định mức sử dụng tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
b) Giá tính thuế là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm tài nguyên được xác định bằng cách lấy tổng doanh thu bán tài nguyên chia cho tổng sản lượng tài nguyên bán ra tương ứng trong năm.
Như vậy, khi khai thác khoáng sản, người nộp thuế xác định sản lượng và giá tính thuế tài nguyên như sau:
- Về sản lượng tính thuế: Là tổng sản lượng tài nguyên khai thác trong năm, không phân biệt tài nguyên đang tồn kho, đang chế biến hoặc đang vận chuyển. Trường hợp sản lượng bán ra gồm cả sản phẩm tài nguyên và sản phẩm công nghiệp thì phải quy đổi lượng tài nguyên có trong các sản phẩm này ra sản lượng tài nguyên khai thác theo định mức sử dụng tài nguyên do người nộp thuế tự xác định.
Nếu định mức tự xác định làm số thuế tài nguyên phải nộp thấp hơn số thuế tính theo định mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành đối với cùng loại tài nguyên thì áp dụng định mức do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Về giá tính thuế: Được xác định là giá bán bình quân một đơn vị sản phẩm tài nguyên trong năm, bằng tổng doanh thu bán tài nguyên chia cho tổng sản lượng tài nguyên bán ra tương ứng trong năm.
Đồng thời, hàng tháng người nộp thuế phải khai thuế đối với toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác trong tháng, không phân biệt sản lượng đã tồn kho hay đang trong quá trình chế biến.
Khi quyết toán thuế năm, người nộp thuế phải lập bảng kê chi tiết sản lượng khai thác theo từng mỏ tương ứng với giấy phép được cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];