Công văn 7341/CT-QLNT hướng dẫn xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất ra sao?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất:
Giá tính lệ phí trước bạ
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ
…
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:
Giá tính lệ phí trước bạ
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất:
....
d) Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, đất (đất gắn liền với nhà, tài sản trên đất không tách riêng giá trị đất) cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng mua bán nhà, đất.
...
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ:
Giá tính lệ phí trước bạ
Giá tính lệ phí trước bạ thực hiện theo Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP. Giá tính lệ phí trước bạ đối với một số tài sản được quy định chi tiết như sau:
1. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất quy định khoản 1 Điều 7 Nghị định số 10/2022/NĐ-CP
a) Giá tính lệ phí trước bạ đối với đất
- Giá trị đất tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:
Giá trị đất tính lệ phí trước bạ (đồng) = Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ (m2) x Giá một mét vuông đất (đồng/m2) tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành
Trong đó:
+ Diện tích đất tính lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định và cung cấp cho cơ quan thuế theo “Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai”.
+ Giá một mét vuông đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
...
Theo đó, ngày 2/10/2026 Cục thuế ban hành Công văn 7341/CT-QLNT hướng dẫn xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất, cụ thể
TẢI VỀ Công văn 7341/CT-QLNT
Việc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất đã được quy định chi tiết tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP; điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư 13/2022/TTBTC .
- Về giá tính lệ phí trước bạ đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.)
- Về giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất: Trường hợp giá nhà, đất tại hợp đồng mua bán nhà, đất (đất gắn liền với nhà, tài sản trên đất không tách riêng giá trị đất) cao hơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành thì giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là giá tại hợp đồng mua bán nhà, đất.

Công văn 7341/CT-QLNT hướng dẫn xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà, đất ra sao?
Tiền chậm nộp thuế được tính bao nhiêu %/ngày qua từng thời kỳ?
Mức tính tiền chậm nộp thuế được quy định khác nhau qua từng thời kỳ, tùy thuộc vào quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ chậm nộp. Cụ thể, mức tính tiền chậm nộp thuế qua các giai đoạn như sau:
- Trước ngày 01/7/2013: Mức tính tiền chậm nộp là 0,05%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 98/2007/NĐ-CP.
- Từ ngày 01/7/2013 đến hết ngày 28/9/2013: Mức tính tiền chậm nộp là 0,05%/ngày theo khoản 32 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012.
- Từ ngày 29/9/2013 đến hết ngày 31/12/2014: Mức tính tiền chậm nộp đối với khoản tiền thuế chậm nộp trên 90 ngày là 0,07%/ngày theo khoản 32 Điều 1 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012.
- Từ ngày 01/01/2015 đến hết ngày 30/6/2016: Mức tính tiền chậm nộp giảm xuống còn 0,05%/ngày theo khoản 4 Điều 5 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014.
- Từ ngày 01/7/2016 đến hết ngày 30/6/2026: Mức tính tiền chậm nộp là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo khoản 3 Điều 3 Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi 2016 và khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019.
- Từ ngày 01/7/2026 đến nay: Cần đối chiếu khoản 2 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 và các quy định chuyển tiếp có liên quan để xác định chính xác mức tính tiền chậm nộp áp dụng trong giai đoạn này.
Như vậy, mức tính tiền chậm nộp thuế đã thay đổi qua nhiều giai đoạn, từ 0,05%/ngày, tăng lên 0,07%/ngày đối với khoản thuế chậm nộp trên 90 ngày trong một giai đoạn, sau đó giảm xuống 0,05%/ngày và 0,03%/ngày. Khi xác định tiền chậm nộp đối với một khoản thuế cụ thể, cần căn cứ vào thời gian chậm nộp thực tế và quy định pháp luật tương ứng để tính chính xác số tiền phải nộp bổ sung.
Tổng hợp văn bản quy định việc xác định đơn giá thuê đất từ năm 2024?
Văn bản | Quy định về đơn giá thuê đất |
Đối với trường hợp thuê đất trả tiền hằng năm không thông qua đấu giá, đơn giá được xác định bằng tỷ lệ phần trăm nhân với giá đất tính tiền thuê đất. Tỷ lệ phần trăm thuộc khoảng 0,25%–3%, theo quy định áp dụng và quyết định của UBND cấp tỉnh. | |
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 103/2024/NĐ-CP. Khi xác định đơn giá phải đối chiếu nội dung sửa đổi tương ứng; không có một tỷ lệ duy nhất thay thế cho mọi trường hợp. | |
Quy định chi tiết một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Nghị quyết 254/2025/QH15. Không nên diễn giải nghị định này thành một mức đơn giá thuê đất chung cho tất cả các trường hợp. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];