Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy năm 2026?
Tại điểm khoản 2 Điều 21 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025 quy định như sau:
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
...
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định để quy định:
a) Chi tiết điều, khoản, điểm và các nội dung khác được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên;
...
Đồng thời, tại khoản 10 Điều 16 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh: Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xem xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP được sử đổi bổ sung bởi điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP về lệ phí trước bạ như sau:
Giá tính lệ phí trước bạ
...
3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô (sau đây gọi chung là ô tô) và xe máy quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 3 Nghị định này (trừ xe ô tô chuyên dùng, xe máy chuyên dùng) là giá tại Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành.
...
Tham khảo tại Công văn 3965/CT-CS năm 2026 Cục Thuế trả lời phản ánh, kiến nghị của người nộp thuế về việc UBND cấp tỉnh, thành phố ban hành “Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy” và “Quyết định về bảng giá tính lệ phí trước bạ điều chỉnh, bổ sung” như sau:
Bộ Tài chính đã có Công văn 20176/BTC-CST năm 2025 gửi Sở Tài chính Tây Ninh và Sở Tài chính Đồng Tháp, trong đó có nêu: “Để tổ chức thi hành văn bàn của cơ quan nhà nước cấp trên, việc phân công cơ quan tham mưu và hình thức văn bản thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh".
Như vậy, cơ quan có thẩm quyền ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy năm 2026 là Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
Bảng giá này được ban hành dưới hình thức quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và được áp dụng để xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

Cơ quan nào có thẩm quyền ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô, xe máy năm 2026? (Hình từ Internet)
Thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô năm 2026 là khi nào?
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về đối tượng chịu lệ phí trước bạ như sau:
Đối tượng chịu lệ phí trước bạ
...
6. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô, xe gắn máy phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (sau đây gọi chung là xe máy).
7. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
...
Theo quy định trên, ô tô được xác định là đối tượng chịu lệ phí trước bạ. Do đó mua ô tô sẽ phải nộp lệ phí trước bạ theo quy định pháp luật.
Đồng thời căn cứ Điều 4 Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về thời điểm nộp lệ phí trước bạ căn cứ theo như sau:
Người nộp lệ phí trước bạ
Tổ chức, cá nhân có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ quy định tại Điều 3 Nghị định này phải nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ các trường hợp thuộc đối tượng miễn lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Như vậy, thời điểm nộp lệ phí trước bạ khi mua xe ô tô là khi chủ sở hữu đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe.
Theo quy định, hạn nộp lệ phí trước bạ là bao nhiêu ngày kể từ ngày có thông báo?
Căn cứ khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định như sau:
Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
...
8. Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
9. Lệ phí môn bài:
a) Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
b) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp) khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài (năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp) thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau:
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];