Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực tài chính được phân loại thế nào theo Thông tư 155 2026?

Võ Trung Hiếu
15:25 | 22/10/2026
Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực tài chính được phân loại thế nào theo Thông tư 155 2026?
Nội dung chính
  1. Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực tài chính được phân loại thế nào theo Thông tư 155 2026?
  2. Kế toán hợp đồng theo Nghị định 111 tại đơn vị sự nghiệp công lập có hưởng tiền phụ cấp trách nhiệm kế toán không?
  3. Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN là gì?

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực tài chính được phân loại thế nào theo Thông tư 155 2026?

Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 155/2026/TT-BTC quy định về tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo đặc thù của lĩnh vực tài chính:

Tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo đặc thù của lĩnh vực tài chính
Đơn vị sự nghiệp công lập được xác định là đơn vị sự nghiệp công lập hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo đặc thù của lĩnh vực tài chính trong trường hợp được cơ quan có thẩm quyền giao thực hiện một trong các nhiệm vụ sau:
1. Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và được xác định là cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa.
2. Thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản, phương tiện làm việc theo phương thức tập trung.
3. Thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư.

Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 4 Thông tư 155/2026/TT-BTC quy định về tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực như sau:

Tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập theo ngành, lĩnh vực
1. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính được phân loại theo các ngành, lĩnh vực sau:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp;
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực xúc tiến đầu tư;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đấu thầu;
d) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực chứng khoán;
e) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giá;
g) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các lĩnh vực tài chính khác.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực tài chính có thể cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của một hoặc nhiều ngành, lĩnh vực quy định tại khoản 1 Điều này.

Như vậy, đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực tài chính được phân loại theo 02 cách thức: dựa vào nhiệm vụ quản lý nhà nước theo đặc thù hoặc phân loại theo các ngành, lĩnh vực.

Nếu được phân loại bằng việc thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo đặc thù của lĩnh vực tài chính thì đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành 03 nhóm:

(1) Thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và được xác định là cơ quan, tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp nhỏ và vừa.

(2) Thực hiện nhiệm vụ mua sắm tài sản, phương tiện làm việc theo phương thức tập trung.

(3) Thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư.

Nếu phân loại dựa trên ngành, lĩnh vực thì đơn vị sự nghiệp công lập được chia thành 07 nhóm:

(1) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực hỗ trợ doanh nghiệp;

(2) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực xúc tiến đầu tư;

(3) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực đấu thầu;

(4) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm;

(5) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực chứng khoán;

(6) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực giá;

(7) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các lĩnh vực tài chính khác.

Lưu ý: Thông tư 155/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/2026 nên việc phân loại trên được áp dụng từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực tài chính được phân loại thế nào theo Thông tư 155 2026?

Đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực tài chính được phân loại thế nào theo Thông tư 155 2026? (Hình từ Internet)

Kế toán hợp đồng theo Nghị định 111 tại đơn vị sự nghiệp công lập có hưởng tiền phụ cấp trách nhiệm kế toán không?

Căn cứ tại Điều 2 Thông tư 04/2018/TT-BNV quy định đối tương áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm:
1. Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp (Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, cơ quan hải quan);
2. Đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn;
3. Cơ quan nhà nước;
4. Đơn vị sự nghiệp công lập;
5. Tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;
6. Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thành lập;
7. Cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước;
8. Các tổ chức được Nhà nước cấp vốn để tổ chức hoạt động theo Mục tiêu chính trị - xã hội cụ thể;
9. Kế toán trưởng, phụ trách kế toán của cơ quan, đơn vị quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều này và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan.

Căn cứ tại Điều 11 Thông tư 04/2018/TT-BNV quy định phụ cấp trách nhiệm công việc phụ trách kế toán như sau:

Phụ cấp trách nhiệm công việc phụ trách kế toán
1. Người được bổ nhiệm phụ trách kế toán quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 hoặc người được bố trí làm phụ trách kế toán quy định tại Khoản 3 Điều 6 của Thông tư này (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này) được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hằng tháng 0,1 so với mức lương cơ sở.
2. Người được bố trí phụ trách kế toán ở các đơn vị quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều 2 của Thông tư này được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm công việc phụ trách kế toán theo quyết định của cấp có thẩm quyền trên cơ sở vận dụng mức phụ cấp trách nhiệm công việc phụ trách kế toán quy định tại Khoản 1 Điều này phù hợp với hoạt động của đơn vị mình.

Theo đó, người được bổ nhiệm phụ trách kế toán hoặc được bố trí làm phụ trách kế toán theo các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư 04/2018/TT-BNV thì được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hằng tháng bằng 0,1 mức lương cơ sở, trừ trường hợp được quy định riêng tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 04/2018/TT-BNV.

Ngoài ra, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư 04/2018/TT-BNV. Tuy nhiên, để được hưởng phụ cấp, người làm công tác kế toán phải thuộc trường hợp được bổ nhiệm hoặc bố trí làm phụ trách kế toán theo Điều 6 Thông tư 04/2018/TT-BNV, không chỉ căn cứ vào việc được ký hợp đồng làm kế toán tại đơn vị.

Như vậy, kế toán hợp đồng theo Nghị định 111 tại đơn vị sự nghiệp công lập chỉ được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc phụ trách kế toán nếu được bổ nhiệm hoặc bố trí làm phụ trách kế toán theo đúng quy định của Thông tư 04/2018/TT-BNV.

Trường hợp chỉ được ký hợp đồng thực hiện công việc kế toán mà không được bổ nhiệm, bố trí làm phụ trách kế toán thì không thuộc đối tượng hưởng khoản phụ cấp này.

Các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN là gì?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản phụ cấp được miễn thuế TNCN gồm:

(1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

(2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;

(3) Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;

(4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

(5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;

(6) Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định số 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;

(7) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

(8) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;

(9) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;

(10) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;

(11) Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.

Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;

(12) Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;

(13) Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác.

Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Trung Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất