Công việc kế toán nhân sự cần làm trong tháng 10/2026 về lĩnh vực thuế, BHXH, công đoàn?
Căn cứ theo Luật Quản lý thuế 2025, Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Công đoàn 2024 và các văn bản hướng dẫn liên quan.
Dưới đây là công việc kế toán nhân sự cần làm trong tháng 10/2026 về lĩnh vực thuế, BHXH, công đoàn, bao gồm:
[1] Báo cáo tình hình dự án đầu tư quý 3/2026 hạn nộp trước 10/10/2026.
[2] Tờ khai thuế GTGT tháng 9/2026 hạn nộp trước 20/10/2026
[3] Nộp thuế GTGT tháng 9/2026 trước ngày 20/10/2026
[4] Thuế khác tháng 9/2026 (thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường, tiền sử dụng đất, tiền thuế đất, thuế mặt nước, các khoản phí, lệ phí khác theo pháp luật chuyên ngành) hạn nộp trước 20/10/2026
[5] Tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 hạn nộp trước 31/10/2026
[6] Tờ khai + nộp thuế GTGT quý 3/2026 hạn nộp trước 31/10/2026
[7] Tờ khai + nộp thuế TNCN quý 3/2026 hạn nộp trước 31/10/2026
[8] Trích nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 9/2026 trước ngày 31/10/2026
[9] Trích nộp kinh phí công đoàn tháng 9/2026 trước ngày 31/10/2026
Lưu ý: Một số sắc thuế có thể được gia hạn nếu thuộc đối tượng tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP.
- Thuế
+ Tạm nộp thuế TNDN quý 3/2026 nếu được gia hạn theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì hạn nộp trước ngày 30/12/2026
+ Thuế GTGT quý 3/2026 hạn nộp tờ khai và hạn nộp thuế là 31/10/2026 nhưng nếu thuộc diện gia hạn thì tiền thuế có thể nộp đến 30/12/2026
+ Thuế TNCN quý 3/2026 mẫu kê khai là 05/KK-TNCN với hạn nộp tờ khai và hạn nộp thuế là 31/10/2026 sẽ áp dụng chung cho tất cả doanh nghiệp khai thuế TNCN theo quý
Lưu ý: Thuế GTGT và thuế TNDN có thể được gia hạn nếu đủ điều kiện. Tuy nhiên không nhầm lẫn giữa thời hạn nộp tờ khai và thời hạn nộp tiền thuế
- BHXH và công đoàn
+ BHXH, BHYT, BHTN của tháng 9/2026 được được trích nộp chậm nhất ngày 31/10/2026 bao gồm cả BHXH, BHYT, BHTNLĐ-BNN
+ Kinh phí công đoàn tháng 9/2026 đóng cùng thời điểm với đóng BHXH bắt buộc là vào ngày 31/10/2026 với mức đóng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc
Lưu ý riêng tại TP Hồ Chí Minh: Từ 01/9/2026 không đóng 2% qua tài khoản Liên đoàn Lao động TP HCM. Thay vào đó, doanh nghiệp đóng qua tài khoản thu tập trung của Công đoàn Việt Nam
Xem chi tiết: Đóng 2% kinh phí công đoàn thế nào khi chưa có tài khoản định danh?

Công việc kế toán nhân sự cần làm trong tháng 10/2026 về lĩnh vực thuế, BHXH, công đoàn? (Hình từ Internet)
Cơ quan thuế được kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế trong trường hợp nào?
Căn cứ vào điểm a khoản 3 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định việc kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế như sau:
Kiểm tra thuế
...
3. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:
a) Cơ quan thuế kiểm tra thuế trong các trường hợp sau: trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế; trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề; trường hợp theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền; người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh; trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này; trường hợp kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao;
...
Theo đó, cơ quan thuế chỉ được kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế khi rơi vào các trường hợp được liệt kê sau:
(1) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
(2) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ban hành quyết định hoàn thuế.
(3) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế.
(4) Được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề.
(5) Theo yêu cầu, đề nghị của cơ quan, người có thẩm quyền.
(6) Người nộp thuế có rủi ro cao thuộc trường hợp: chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, phá sản, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh.
(7) Cơ quan quản lý thuế yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; ban hành quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế hoặc chuyển sang kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
(8) Kiểm tra theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế; trường hợp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế của người nộp thuế có rủi ro cao.
Điểm cần lưu ý khi doanh nghiệp bị cơ quan thuế yêu cầu cung cấp thông tin theo Nghị định 291/2026?
Căn cứ quy định tại Điều 2 Nghị định 291/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định về xử phạt hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin.
Theo đó, điểm cần lưu ý khi doanh nghiệp bị cơ quan thuế yêu cầu cung cấp thông tin là thời hạn, mức phạt và tính đầy đủ chính xác của thông tin doanh nghiệp được yêu cầu cung cập, cụ thể:
Theo Điều 2 Nghị định 291/2026/NĐ-CP bổ sung Mục 3 và Điều 19a vào sau Mục 2 Chương II Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính đối với người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan có hành vi vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết.
Theo đó, Điều 19a quy định các mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với người nộp thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan thực hiện các hành vi vi phạm hành chính, cụ thể như sau:
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin theo yêu cầu của cơ quan thuế quá thời hạn từ 05 ngày trở lên.
- Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế.
- Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin sau 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn cung cấp thông tin hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn cung cấp thông tin hoặc hành vi thông đồng, bao che người nộp thuế nhằm ngăn cản cơ quan thuế thu thập, xác minh thông tin phục vụ mục đích trao đổi thông tin.
- Trường hợp đối tượng vi phạm không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác, không đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì cơ quan thuế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin theo yêu cầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];