Nuôi dưỡng người thân không nơi nương tựa, cần giấy tờ gì để đăng ký người phụ thuộc?
Căn cứ tại Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
...
2. Đối tượng và căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng như sau:
...
đ) Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng, bao gồm anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế; ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại của người nộp thuế; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế; cháu ruột của người nộp thuế; người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
Người phụ thuộc quy định tại điểm này là cá nhân đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định tại các Điều 104, 105 và 106 của Luật Hôn nhân và gia đình và pháp luật liên quan khác.
3. Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại điểm d và điểm đ khoản 2 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
...
b) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
...
5. Người nộp thuế tự đăng ký số lượng người phụ thuộc kèm theo giấy tờ hợp pháp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thu nhập của người phụ thuộc.
6. Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Theo đó, tại Điều 16 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:
Quyền, nghĩa vụ của cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột
Cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột có quyền, nghĩa vụ thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ nhau; có quyền, nghĩa vụ nuôi dưỡng nhau trong trường hợp người cần được nuôi dưỡng không còn cha, mẹ, con và những người được quy định tại Điều 104 và Điều 105 của Luật này hoặc còn nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Căn cứ tại khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như sau:
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
...
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
b) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
...
Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định như sau:
Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra, tại Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định hồ sơ xác định người phụ thuộc như sau:
Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy định như sau:
...
4. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng: bản chụp thẻ Căn cước; bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu quy định của pháp luật về quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc và giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).
...
6. Người nộp thuế thực hiện việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
...
8. Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ, cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để phục vụ cho công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
...
Tham khảo Công văn 13751/TPHCM-QLDN3 năm 2026 Tải về hướng dẫn đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cá nhân không nơi nương tựa như sau:
Đối với điều kiện có “giấy tờ chứng minh người nộp thuế phải có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật”: là các giấy tờ chứng minh Cha, Mẹ, Con, Anh, Chị, Em ruột của Bác ruột người lao động tuy vẫn còn sống “nhưng những người này không có điều kiện để thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng". Nếu bác ruột của người nộp thuế không phải là người không nơi nương tựa thì không đủ điều kiện để được giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN. |
Như vậy, người nuôi dưỡng người thân không nơi nương tựa có thể đăng ký người đó là người phụ thuộc để được giảm trừ gia cảnh nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Người phụ thuộc phải là cá nhân không nơi nương tựa, đang sống cùng người nộp thuế và người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Đối với người ngoài độ tuổi lao động, người phụ thuộc phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng.
Hồ sơ xác định người phụ thuộc gồm:
- Bản chụp thẻ Căn cước;
- Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng;
- Giấy tờ chứng minh mối quan hệ giữa người nộp thuế và người phụ thuộc;
- Giấy tờ chứng minh người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật (nếu có).
Trường hợp người thân vẫn còn cha, mẹ, con hoặc người có nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng những người này không có điều kiện thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng thì cần có giấy tờ chứng minh tình trạng này.
Đồng thời, người nộp thuế tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc đăng ký và kê khai thu nhập của người phụ thuộc.

Nuôi dưỡng người thân không nơi nương tựa, cần giấy tờ gì để đăng ký người phụ thuộc? (Hình từ Internet)
Người phụ thuộc có mức thu nhập bao nhiêu sẽ được giảm trừ gia cảnh?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định như sau:
Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc mà người nộp thuế được áp dụng giảm trừ gia cảnh
1. Mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc quy định tại điểm b khoản 4 Điều 10 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và điểm c khoản 2, điểm a và điểm b khoản 3 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP không vượt quá 03 triệu đồng.
2. Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều này và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Như vậy, mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập của người phụ thuộc không vượt quá 03 triệu đồng thì người nộp thuế được áp dụng mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc.
Lưu ý: Người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC và có trách nhiệm kê khai đúng, trung thực thu nhập của người phụ thuộc. Trường hợp trong quá trình thực hiện, cơ quan thuế phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm khi đăng ký người phụ thuộc đúng không?
Căn cứ quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định người nộp thuế thực hiện việc đăng ký hoặc thay đổi người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc cũng như việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc.
Đáng chú ý, khoản 7 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định cơ quan thuế sẽ khai thác thông tin từ Cổng Dịch vụ công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh, Cơ sở dữ liệu quốc gia và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ để xác định người phụ thuộc. Chỉ khi không thể khai thác được các thông tin này, người nộp thuế mới phải bổ sung các giấy tờ chứng minh theo quy định.
So với Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định mới đã hệ thống hóa hồ sơ theo từng nhóm người phụ thuộc, bên cạnh đó cập nhật các loại giấy tờ như thẻ Căn cước, đồng thời bổ sung cơ chế khai thác dữ liệu điện tử từ các cơ sở dữ liệu quốc gia để giảm việc phải nộp hồ sơ giấy.
Như vậy, căn cứ quy định trên từ 01/07/2026, người nộp thuế tự chịu trách nhiệm khi đăng ký người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc, việc kê khai thu nhập của người phụ thuộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC
- Trường hợp phát hiện kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật có liên quan.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];