14 Chỉ tiêu mới bổ sung trên Tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 là gì?
Từ 01/7/2026, Tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công chỉ còn kỳ tính thuế theo quý, thực hiện theo Mẫu 05/KK-TNCN ban hành kèm Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Đồng thời, theo Công văn 5746/CT-CS năm 2026 về việc giới thiệu điểm mới Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn quản lý thuế.
Trong đó, bổ sung các chỉ tiêu về thu nhập được miễn thuế, thu nhập tính thuế, số thuế phải khấu trừ và số thuế được miễn.
Cụ thể 14 chỉ tiêu mới bổ sung trên Tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 gồm:
Chỉ tiêu mới | Nội dung | Cách ghi |
[24] | Tổng thu nhập được miễn trong kỳ | Ghi tổng thu nhập được miễn thuế trong kỳ, [24] = [25] + [26] + [27] + [28] |
[26] | Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo | Ghi khoản thu nhập thuộc trường hợp được miễn thuế này |
[27] | Thu nhập của cá nhân là chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo | Ghi khoản thu nhập được miễn thuế của cá nhân thuộc trường hợp này |
[28] | Thu nhập được miễn khác | Ghi các khoản thu nhập được miễn thuế khác theo quy định, ngoài các khoản đã nêu tại [25]–[27] |
[32] | Thu nhập tính thuế | Ghi tổng thu nhập tính thuế, [32] = [33] + [34] |
[33] | Thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú | Ghi tổng thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú |
[34] | Thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú | Ghi tổng thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú |
[35] | Số thuế TNCN phải khấu trừ trong kỳ | Ghi số thuế TNCN phải khấu trừ trong kỳ tính thuế |
[36] | Số thuế được miễn trong kỳ | Ghi tổng số thuế TNCN được miễn trong kỳ |
[37] | Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế | Ghi tổng thu nhập thuộc diện miễn thuế của nhóm này |
[38] | Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao | Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng |
[39] | Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được miễn thuế | Ghi tổng thu nhập thuộc diện miễn thuế của nhóm này |
[40] | Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược | Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng |
[41] | Số thuế được miễn khác theo quy định | Ghi các khoản thuế TNCN được miễn khác |

14 Chỉ tiêu mới bổ sung trên Tờ khai thuế TNCN Quý 3/2026 là gì? (Hình từ Internet)
Tải mẫu và cách điền mẫu 05/KK-TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý theo Thông tư 89/2026?
Mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có dạng như sau:

<<<Tải về mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026>>>
* Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu 05 KK TNCN tờ khai thuế TNCN theo quý áp dụng từ 01/07/2026 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026
I. Thông tin chung
[01] Kỳ tính thuế: Ghi kỳ kê khai thuế (tháng hoặc quý) và năm kê khai.
Ví dụ: Tháng 7/2026 hoặc Quý III/2026.
[02] Lần đầu: Chọn nếu nộp tờ khai lần đầu của kỳ tính thuế.
[03] Bổ sung lần thứ: Ghi số lần bổ sung nếu nộp tờ khai bổ sung (ví dụ: lần 1, lần 2...). Nếu nộp lần đầu thì để trống.
II. Thông tin người nộp thuế
[04] Tên người nộp thuế: Ghi tên doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập.
[05] Mã số thuế: Ghi mã số thuế của người nộp thuế.
[06] Địa chỉ: Ghi địa chỉ trụ sở.
[07] Xã/Phường/Đặc khu: Ghi đơn vị hành chính cấp xã nơi đặt trụ sở.
[08] Tỉnh/Thành phố: Ghi tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương.
[09] Điện thoại: Ghi số điện thoại liên hệ.
[10] Email: Điền Email
[11] Mã số thuế: Điền mã số thuế doanh nghiệp
[12] Tên tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi tên đơn vị dịch vụ thuế.
[13] Hợp đồng dịch vụ làm thủ tục về thuế số: Ghi số hợp đồng ký với đơn vị dịch vụ thuế.
- Ngày:
- Ghi ngày ký hợp đồng.
[14] Phân bổ thuế do cơ đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Đánh dấu nếu thuộc trường hợp phải phân bổ thuế; nếu không thì để trống.
III. Chỉ tiêu trên tờ khai
[15] Tổng số người lao động: Ghi tổng số người lao động được chi trả thu nhập trong kỳ.
[16] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Ghi số cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động.
[17] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: bằng tổng chỉ tiêu [18] + [19]
[18] Cá nhân cư trú: Ghi số cá nhân cư trú đã bị khấu trừ thuế TNCN.
[19] Cá nhân không cư trú: Ghi số cá nhân không cư trú đã bị khấu trừ thuế TNCN.
[20] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân: bằng tổng chỉ tiêu [21] + [22]
[21] Cá nhân cư trú: Ghi tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân cư trú.
[22]] Cá nhân không cư trú: Ghi tổng thu nhập chịu thuế đã trả cho cá nhân không cư trú.
[23]: Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
Ghi riêng khoản thu nhập chịu thuế phát sinh từ việc doanh nghiệp mua các loại bảo hiểm nêu trên cho người lao động.
IV. Hướng dẫn điền các chỉ tiêu từ [24] đến [45]
[24] Tổng thu nhập được miễn trong kỳ: Ghi tổng số thu nhập được miễn thuế trong kỳ.
Được xác định theo công thức:
[24] = [25] + [26] + [27] + [28]
[25] Theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Ghi số thu nhập được miễn thuế theo quy định của Hợp đồng dầu khí.
[26] Từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Ghi số thu nhập được miễn thuế từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định.
[27]Thu nhập của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo theo quy định
Ghi thu nhập được miễn thuế của chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo thuộc diện được miễn.
[28] Thu nhập được miễn khác
Thu nhập được miễn thuế khác là các khoàn thu nhập được miễn thuế thu nhập cả nhân theo quy định của pháp luật và các quy định khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.
[29] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế
Ghi tổng thu nhập chịu thuế của các cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.
Được xác định theo công thức:
[29] = [30] + [31]
[30] Cá nhân cư trú
Ghi tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế.
[31] Cá nhân không cư trú
Ghi tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế.
[32] Thu nhập tính thuế
Ghi tổng thu nhập tính thuế sau khi xác định theo quy định.
Được xác định theo công thức:
[32] = [29] − [13] − [34]
[33] Cá nhân cư trú
Ghi thu nhập tính thuế của cá nhân cư trú.
[34] Cá nhân không cư trú
Ghi thu nhập tính thuế của cá nhân không cư trú.
[35] Số thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ trong kỳ
Ghi tổng số thuế TNCN phải khấu trừ đối với các khoản thu nhập chi trả trong kỳ.
[36] Số thuế được miễn trong kỳ
Ghi tổng số thuế được miễn theo quy định.
Trường hợp miễn thuế đối với cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
[37] Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế
Ghi tổng thu nhập thuộc diện được miễn thuế của các cá nhân đáp ứng điều kiện.
[38] Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao
Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng với chỉ tiêu [37].
[39] Tổng thu nhập của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thuộc trường hợp được miễn thuế
Ghi tổng thu nhập của cá nhân công nghệ cao được miễn thuế theo quy định.
[40] Số thuế được miễn của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược
Ghi số thuế TNCN được miễn tương ứng.
[41] Số thuế được miễn khác theo quy định
Ghi các khoản thuế TNCN được miễn khác theo quy định của pháp luật.
[42] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ
Ghi tổng số thuế TNCN đã thực tế khấu trừ trong kỳ.
Được xác định theo công thức:
[42] = [43] + [44]
[43] Cá nhân cư trú
Ghi số thuế đã khấu trừ của cá nhân cư trú.
[44] Cá nhân không cư trú
Ghi số thuế đã khấu trừ của cá nhân không cư trú.
[45] Trong đó: Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động
Ghi riêng số thuế TNCN đã khấu trừ đối với khoản thu nhập từ tiền phí mua bảo hiểm nêu trên.
Lưu ý:
- Tờ khai này chỉ áp dụng đổi với tổ chức, cá nhân phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công cho cá nhân trong quý, không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khẩu trừ thuế.
- Chi tiêu [38], [40]: Số thuế được miễn đối với nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao; công nghệ cao trong thời hạn 05 năm được xác định theo quy định tại Điều 41, Điều 42 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
Chi tiết các khoản phụ cấp trợ cấp nào không tính thuế TNCN?
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không tính thuế TNCN gồm:
- Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
- Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ;
- Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang;
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;
- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực;
- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài, Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
- Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội;
- Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao;
- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật. Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.
Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động;
- Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản;
- Phụ cấp đặc thù ngành, nghề.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác. Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ quy định tại điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];