|
Kính gửi:
|
- Các Cục Thuế tỉnh, thành
phố;
- Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn;
- Chi cục Thuế thương mại điện tử.
|
Ngày 30/6/2026, Bộ Tài
chính đã ban hành Thông tư số 89/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của
Luật Quản lý thuế và Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế (có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026).
Cục Thuế giới thiệu một số
nội dung mới tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC và đề nghị các đơn vị khẩn trương
triển khai tuyên truyền, phổ biến các nội dung tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC tới
công chức thuế, người nộp thuế và chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo thi hành.
(Chi tiết tại Phụ lục
đính kèm).
Cục Thuế thông báo để các
Cục Thuế tỉnh, thành phố, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại
điện tử chủ động triển khai, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng Mai Xuân Thành (để b/c);
- Các Phó Cục trưởng (để p/h chỉ đạo);
- Các Ban thuộc CT (để thực hiện);
- Lưu: VT, CS.
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Đặng Ngọc Minh
|
PHỤ LỤC
GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI CỦA
THÔNG TƯ SỐ 89/2026/TT-BTC
(Kèm theo công văn số: 5746/CT-CS ngày 10/8/2026 của Cục Thuế)
1. Bố
cục của Thông tư
Thông tư gồm 10 Chương
và 101 Điều.
Chương I. Những quy định chung,
gồm 06 Điều (từ Điều 1 đến Điều 6).
Chương II. Giao dịch điện
tử trong quản lý thuế, gồm 10 Điều (từ Điều 7 đến Điều 16).
Chương III. Khai thuế, khoản
thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu khác, gồm 18 Điều
(từ Điều 17 đến Điều 34).
Chương IV. Nộp thuế, gia hạn
nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; xử lý tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt, gồm 10 Điều (từ Điều 35 đến Điều 44).
Chương V. Thủ tục hoàn thuế,
gồm 20 Điều (từ Điều 45 đến Điều 64).
Chương VI. Miễn thuế, giảm
thuế; nộp dần tiền thuế; khoanh tiền thuế nợ; xóa tiền thuế nợ, gồm 22 Điều (từ
Điều 65 đến Điều 86).
Chương VII. Kiểm tra thuế;
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí gồm 04 Điều (từ
Điều 87 đến Điều 90).
Chương VIII. Kết nối, trao
đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế bằng
phương thức điện tử, gồm 04 Điều (từ Điều 91 đến Điều 94).
Chương IX. Một số vấn đề
khác, gồm 04 Điều (từ Điều 95 đến Điều 98), quy định về ủy
nhiệm thu thuế và các khoản thu khác; phối hợp quản lý thuế đối với doanh nghiệp
quốc phòng, an ninh; ngôn ngữ sử dụng trong văn bản giao dịch với cơ quan thuế.
Chương X. Điều khoản thi
hành, gồm 03 Điều (từ Điều 99 đến Điều 101).
II.
Những nội dung mới của Thông tư
1. Về
những quy định chung
1.1. Giải thích từ ngữ (tại Điều 3)
Sửa đổi một số thuật ngữ để
phù hợp với thực tế, đồng bộ với pháp luật có liên quan, cụ thể:
(i) Khoản
1: Sửa đổi thuật ngữ “Tỉnh” là đơn vị hành chính cấp tỉnh theo quy định
của Luật Tổ chức chính quyền địa phương (bao gồm tỉnh và thành phố trực thuộc
trung ương)” để phù hợp với quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa
phương.
(ii) Khoản
7: Sửa đổi thuật ngữ “Thiệt hại về vật chất” để bảo đảm thống nhất Bộ
luật Dân sự, bảo đảm tính đồng bộ pháp luật.
1.2. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế (Điều 4)
Bổ sung mới Điều này quy định
về phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế gồm 3 khoản: khoản 1 quy định về mục đích phân nhóm người nộp thuế
phục vụ quản lý thuế, bao gồm xác định chế độ ưu tiên theo quy định tại Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, phân bổ nguồn lực và áp dụng
biện pháp quản lý phù hợp, thực hiện phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế,
mức độ tuân thủ pháp luật về thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp
thuế; khoản 2 quy định cụ thể hệ thống tiêu chí phân
nhóm người nộp thuế trên cơ sở địa bàn hoạt động, loại người nộp thuế, quy mô,
ngành nghề, lĩnh vực hoạt động và loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu, mức độ tuân
thủ, lịch sử tuân thủ, mức độ rủi ro về thuế; khoản 3
quy định việc phân tích dữ liệu, đánh giá và xếp hạng người nộp thuế theo mức độ
tuân thủ và mức độ rủi ro để áp dụng các biện pháp quản lý tương ứng nhằm phù hợp,
thống nhất với Thông tư số 94/2026/TT-BTC ngày 01/7/2026 của Bộ Tài chính quy định
về quản lý rủi ro, quản lý tuân thủ, quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
1.3. Nhiệm vụ quản lý thuế của cơ quan thuế quản lý trực tiếp,
cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu
ngân sách nhà nước (Điều 5)
(i) Đối với cơ quan thuế
quản lý trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ (khoản 1):
- Bổ sung quy định “Trường
hợp người nộp thuế nộp đầy đủ và đúng thời hạn quy định nhưng chưa đúng địa bàn
phân bổ thì người nộp thuế không phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế nộp thiếu
tại địa bàn nhận phân bổ. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hưởng của người nộp
thuế thực hiện tra soát hoặc hoàn, bù trừ để điều chỉnh nguồn thu về đúng địa
bàn hưởng nguồn thu;” (điểm k.2 khoản 1).
Trước đây, chỉ quy định cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm
tính tiền chậm nộp, điều chỉnh tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế phải nộp của
người nộp thuế (bao gồm cả số thuế phải nộp tại địa bàn nhận phân bổ).
- Sửa đổi, quy định rõ: cơ
quan thuế quản lý trực tiếp chủ trì thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ thuế, áp
dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm d, g, h khoản 1 Điều
49 Luật Quản lý thuế đối với số thuế phải nộp của địa bàn nhận phân bổ theo
đề nghị của cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ (điểm
k.4 khoản 1).
Trước đây, không quy định cụ thể về biện pháp mà cơ quan thuế quản lý
trực tiếp thực hiện.
- Sửa đổi quy định Chi cục
Thuế doanh nghiệp lớn và Chi cục Thuế thương mại điện tử không có nhiệm vụ tổng
hợp số liệu và báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân kết quả thu ngân sách
nhà nước (điểm k.11 khoản 1).
Trước đây, quy định tất cả các cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách
nhiệm tổng hợp số liệu và báo cáo Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân kết quả
thu ngân sách nhà nước trên địa bàn.
(ii) Về trách nhiệm đối với
cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ và cơ quan thuế quản lý khoản thu
ngân sách nhà nước (khoản 2, khoản 3):
- Sửa đổi quy định rõ nhiệm
vụ của cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ, cơ quan thuế quản lý khoản
thu ngân sách nhà nước: phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong việc
áp dụng biện pháp cưỡng chế quy định tại điểm d, g, h khoản 1
Điều 49 Luật Quản lý thuế (điểm b khoản 2, điểm d khoản
3).
- Bổ sung trách nhiệm của
cơ quan thuế quản lý địa bàn nhận phân bổ đối với hoạt động xây dựng và hoạt động
chuyển nhượng bất động sản: tiếp nhận hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai
thuế và thực hiện xử phạt vi phạm pháp luật về thuế liên quan đến nộp hồ sơ
khai thuế của người nộp thuế, chủ trì hướng dẫn, đôn đốc người nộp thuế nộp tiền
vào ngân sách nhà nước, thực hiện biện pháp đôn đốc nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế
và thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết đối với khoản thu phân bổ
được giao quản lý để đảm bảo phù hợp với quy định tiếp nhận tờ khai 05/GTGT.
1.4. Về quy định nguyên tắc chung về khai và nộp hồ sơ thuế (Điều 6)
(i) Bổ sung nguyên tắc xác
định hình thức của các giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thuế (khoản
1). Theo đó, đối với trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ thuế theo
phương thức điện tử thì thực hiện như sau: “Trường hợp tại Thông tư này có
quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản sao của giấy tờ, tài liệu, nếu giấy tờ,
tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử của
giấy tờ, tài liệu đó;
Trường hợp tại Thông tư
này có quy định thành phần của hồ sơ thuế là bản chính hoặc bản sao có chứng thực
của giấy tờ, tài liệu thì người nộp thuế nộp bản sao điện tử được cấp từ sổ gốc
hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính của giấy tờ, tài liệu đó (nếu
giấy tờ, tài liệu đó dưới dạng văn bản giấy) hoặc nộp giấy tờ, tài liệu được
thiết lập dưới dạng thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện
tử (nếu giấy tờ, tài liệu đó được tạo lập dưới dạng điện tử).”
(ii) Khoản
2, khoản 3 bổ sung nguyên tắc: “Người nộp thuế không phải nộp lại các chứng
từ, tài liệu có trong hồ sơ thuế và không phải khai lại các thông tin đã có
trong Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc cơ quan thuế đã khai thác được từ cơ
sở dữ liệu quốc gia hoặc được các bộ, ngành chia sẻ thông qua Hệ thống thông
tin quản lý thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế cập nhật và hiển thị các chứng
từ, tài liệu, thông tin trong hồ sơ thuế để người nộp thuế tra cứu khi thực hiện
thủ tục hành chính thuế”. Trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế đã có
đủ các thông tin, tài liệu, chứng từ bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, khoản thu
khác theo quy định thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai
thuế để hỗ trợ người nộp thuế trong việc khai thuế và tính thuế.
2. Về
giao dịch điện tử trong quản lý thuế
2.1. Nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế (Điều 7)
Bổ sung “kiểm tra thuế”
là nội dung giao dịch điện tử trong quản lý thuế (điểm b khoản
1).
2.2. Nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế (Điều 8)
- Bổ sung quy định về điều
kiện thực hiện giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế (điểm
a khoản 1) như sau: Có tài khoản giao dịch thuế điện tử là tài khoản định
danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử hoặc
tài khoản giao dịch thuế điện tử do Hệ thống thông tin quản lý thuế cấp đối với
các trường hợp không bắt buộc hoặc không thuộc đối tượng được cấp tài khoản định
danh điện tử theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử;
- Sửa đổi nguyên tắc lập
và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử theo hướng lập và gửi hồ sơ, chứng từ điện tử
theo một trong các hệ thống thông tin điện tử theo quy định tại khoản
2 Điều này, trừ các trường hợp không thể thực hiện giao dịch điện tử như
người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt gồm người cao tuổi, người
khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn,...
Trước đây, quy định người nộp thuế lập và gửi hồ sơ đến cơ quan quản lý
thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy.
- Bổ sung quy định “Đối
với hồ sơ của người nộp thuế được nộp qua cơ chế một cửa liên thông, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ thực hiện chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính, thông tin hồ
sơ của người nộp thuế (nếu có) đến Hệ thống thông tin quản lý thuế qua Cổng Dịch
vụ công quốc gia” (điểm
d khoản 5).
2.3. Hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử (Điều 9)
- Sửa đổi quy định về chuyển
đổi tài liệu là văn bản giấy sang dạng điện tử (điểm c khoản
1): “Trường hợp thành phần của hồ sơ thuế, chứng từ nộp ngân sách
nhà nước có các tài liệu kèm theo là văn bản giấy phải được chuyển đổi sang dạng
điện tử theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, trừ tài liệu,
thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc trường hợp pháp luật có quy định
không thực hiện bằng phương tiện điện tử; việc nộp, gửi, tiếp nhận các tài liệu
này được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.”
Trước đây, không có quy định loại trừ tài liệu, thông tin thuộc phạm vi
bí mật nhà nước hoặc không được thực hiện bằng phương thức điện tử.
2.4. Xác nhận điện tử trên hồ sơ, chứng từ trong giao dịch
thuế điện tử (Điều 10)
Sửa đổi, bổ sung quy định
về hình thức xác nhận người ký trên các hồ sơ, chứng từ điện tử trong giao dịch
thuế điện tử: bổ sung xác nhận bằng mã xác thực giao dịch điện tử, xác nhận bằng
sinh trắc học và xác nhận bằng các phương tiện điện tử khác (điểm
b khoản 1).
2.5. Xác định thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện
tử của người nộp thuế; thời gian cơ quan thuế gửi thông báo, quyết định hành
chính và các văn bản, quyết định khác cho người nộp thuế (Điều
11)
(i) Sửa đổi quy định về trả
thông báo khi người nộp thuế thực hiện thủ tục hành chính với cơ quan thuế như
sau:
- Bỏ quy định về thông báo
tiếp nhận để chuyển sang nguyên tắc: Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch
thuế điện tử (quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư) tiếp nhận
thủ tục hành chính thực hiện phản hồi tự động cho người nộp thuế để ghi nhận việc
gửi hồ sơ, chứng từ của người nộp thuế.
- Sửa đổi quy định về
thông báo chấp nhận thành thông báo tiếp nhận theo nguyên tắc:
+ Chậm nhất 01 ngày làm việc
kể từ ngày Hệ thống thông tin điện tử tiếp nhận thủ tục hành chính ghi nhận việc
nộp hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế.
+ Đối với hồ sơ hoàn thuế,
miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ đề nghị hủy hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ khai thuế đồng
thời là hồ sơ hoàn thuế: Chậm nhất 03 ngày làm việc kể từ ngày Hệ thống thông
tin điện tử tiếp nhận thủ tục hành chính ghi nhận việc nộp hồ sơ, chứng từ điện
tử của người nộp thuế.
+ Thông báo về việc tiếp
nhận hoặc không tiếp nhận hồ sơ thuế điện tử được gửi cho người nộp thuế qua Hệ
thống thông tin điện tử mà người nộp thuế gửi hồ sơ.
+ Đối với hồ sơ thuế được
nộp theo cơ chế một cửa liên thông, việc gửi thông báo cho người nộp thuế thực
hiện theo quy định của cơ chế một cửa liên thông.
Trước đây, quy định việc trả thông báo đối với hồ sơ, chứng từ điện tử
của người nộp thuế theo hướng cơ quan thuế gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ điện tử
sau khi nhận hồ sơ; sau đó tiếp tục kiểm tra và gửi Thông báo chấp nhận hoặc
không chấp nhận hồ sơ điện tử tùy theo từng loại thủ tục.
(ii) Về mẫu biểu trong
giao dịch thuế điện tử:
- Bỏ mẫu 01-1/TB-TĐT
(Thông báo về việc tiếp nhận chứng từ điện tử ban hành kèm theo Thông tư số
19/2021/TT-BTC)
- Sửa mẫu 01-2/TB-TĐT
(Thông báo về việc chấp nhận chứng từ điện tử ban hành kèm theo Thông tư số
19/2021/TT-BTC) thành mẫu 01/TB-TĐT (Thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ, chứng từ
điện tử) để gửi thông báo xác nhận cho người nộp thuế về việc cơ quan thuế đã
tiếp nhận hồ sơ, chứng từ điện tử của người nộp thuế, làm căn cứ xác định thời
gian nộp hồ sơ thuế, tính thời gian chậm nộp hồ sơ thuế, tính thời gian để giải
quyết hồ sơ thuế cho người nộp thuế.
2.6. Xử lý sự cố trong quá trình thực hiện giao dịch thuế điện
tử (Điều 12)
Sửa đổi, bổ sung quy định
rõ về địa điểm nộp hồ sơ giấy tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu
chính theo quy định tại Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ trong trường
hợp hệ thống hạ tầng kỹ thuật của người nộp thuế gặp sự cố.
Trước đây, Thông tư số 19/2021/TT-BTC quy định người nộp thuế nộp hồ sơ
bản giấy trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu chính.
2.7. Đăng ký, thay đổi, bổ sung thông tin và ngừng giao dịch
thuế điện tử (Điều 13)
- Bổ sung quy định về việc
sử dụng tài khoản định danh điện tử theo pháp luật về định danh và xác thực điện
tử để thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Theo đó, người nộp thuế thuộc đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử sử
dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 02 (đối với công dân Việt Nam) hoặc tài
khoản định danh điện tử (đối với người nước ngoài) để giao dịch với cơ quan thuế
và thực hiện việc cập nhật, thay đổi thông tin trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
theo hướng dẫn của chủ quản hệ thống thông tin (khoản 1).
- Sửa đổi quy định về thời
hạn người nộp thuế cập nhật thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký giao dịch điện
tử với cơ quan thuế từ “khi có thay đổi” thành “trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi” (điểm b khoản 3).
- Sửa đổi, bổ sung quy định
rõ các trường hợp ngừng thực hiện giao dịch thuế điện tử đối với người nộp thuế
loại trừ trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan thuế thông báo không hoạt
động tại địa chỉ đã đăng ký và sau đó nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế hoặc khôi phục mã số thuế theo quy định của pháp luật về
đăng ký thuế.
- Bỏ quy định về NNT đã
đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua cổng Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC của cơ quan nhà nước có thẩm quyền... để phù hợp
với thực tế vì hiện nay NNT không thực hiện TTHC qua cổng này;
Ngoài ra, một số thủ tục
được rà soát, đơn giản hóa nhằm đảm bảo thống nhất với quy định của Luật Quản
lý thuế, pháp luật về giao dịch điện tử như: bỏ quy định về đăng ký nộp thuế điện
tử, bỏ quy định về thời hạn ra thông báo về việc chấp nhận hay không chấp nhận
thông tin thay đổi, bổ sung cho người nộp thuế...
2.8. Người nộp thuế kết nối trực tiếp với Hệ thống thông tin
quản lý thuế (Điều 14)
Bổ sung mới Điều này để hướng
dẫn chi tiết điểm b khoản 3 Điều 48 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP
về thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin, từ chối hoặc tạm ngừng kết nối, chia sẻ
thông tin giữa cơ quan thuế và người nộp thuế để được áp dụng chế độ ưu tiên:
Điều này quy định cụ thể về điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống kết nối,
hồ sơ đề nghị kết nối, trình tự tiếp nhận, thẩm định, kiểm tra điều kiện kỹ thuật
và trách nhiệm phối hợp giữa người nộp thuế với cơ quan thuế trong quá trình
triển khai, vận hành và thay đổi thông tin hệ thống.
2.9. Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng về giao dịch
điện tử trong quản lý thuế (T-VAN) (Điều 15)
(i) Về yêu cầu đối với tổ
chức cung cấp dịch vụ T-VAN:
- Sửa đổi, bổ sung căn bản
tập trung chủ yếu vào điều kiện về hạ tầng, giải pháp kỹ thuật, quy định về an
ninh mạng, an ninh thông tin, an ninh dữ liệu và đơn giản hóa, cắt giảm một
số điều kiện đối với tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN thông qua việc bỏ một số
quy định về điều kiện cụ thể như: mức ký quỹ, số lượng nhân sự công nghệ
thông tin, một số yêu cầu cụ thể về trung tâm dữ liệu dự phòng (khoảng cách địa
lý, thời gian phục hồi dữ liệu) (khoản 1)
- Bổ sung quy định cho
phép các doanh nghiệp, tổ chức đã là đơn vị cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu
trữ dữ liệu hóa đơn điện tử, tổ chức đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
phép kinh doanh dịch vụ tin cậy được kế thừa các điều kiện tương đồng khi đăng
ký cung cấp dịch vụ T-VAN, qua đó giảm bớt hồ sơ, tài liệu phải nộp và tạo thuận
lợi cho doanh nghiệp (khoản 2).
(ii) Về thủ tục hành
chính: mẫu biểu, quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ được chuẩn hóa theo hướng
đơn giản, hỗ trợ tối đa cho người nộp thuế khi thực hiện thủ tục. Đồng thời, lược
bỏ bước ký kết biên bản thỏa thuận kết nối chỉ cần thống nhất ký biên bản kiểm
tra kỹ thuật, rút ngắn thời hạn giải quyết một số bước như:
- Rút ngắn thời gian chấp
nhận hồ sơ đề nghị kết nối từ 20 ngày xuống còn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ;
- Rút ngắn thời gian công
bố công khai danh sách tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN từ 10 ngày xuống còn 05
ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra kỹ thuật;
(iii) Bổ sung một số trách
nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN để đảm bảo việc thực hiện giao dịch điện
tử của người nộp thuế thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN được thông suốt,
an toàn, bảo mật và đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế (điểm
a.4, a.5, a.6 khoản 5).
2.10. Đăng ký giao dịch thuế điện tử qua tổ chức T-VAN (Điều 16)
Sửa đổi một số nội dung
liên quan đến việc đăng ký và thực hiện giao dịch thuế điện tử thông qua tổ chức
cung cấp dịch vụ T-VAN như sử dụng tài khoản định danh điện tử để thực hiện
giao dịch thuế điện tử, việc chuyển đổi giao dịch giữa các Hệ thống thông tin
điện tử phục vụ giao dịch thuế điện tử... Cùng với đó, hệ thống biểu mẫu, thông
báo và quy trình tiếp nhận, trả kết quả được rà soát, thống nhất nhằm nâng cao
hiệu quả trao đổi dữ liệu giữa cơ quan thuế, người nộp thuế và tổ chức cung cấp
dịch vụ T-VAN, bảo đảm tính đồng bộ và minh bạch trong quá trình thực hiện giao
dịch điện tử.
3.
Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; phân bổ thuế, khoản thu
khác
3.1.
Quy định chung về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế (Điều 17)
- Sửa đổi, bổ sung quy định:
“Riêng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã khai thuế theo quy định
tại Thông tư số 18/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ, thủ
tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được sửa đổi, bổ
sung tại Thông tư số 50/2026/TT-BTC thì hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế là hồ
sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung.” (khoản 3).
Trước đây, người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi nộp
hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì phải nộp tờ khai bổ sung, bản giải trình
khai bổ sung và hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót đã được bổ sung.
- Bổ sung quy định về cách
thức khai bổ sung hồ sơ khai thuế đối với một số trường hợp thực hiện theo hướng
dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này (khoản 3)
như: khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết
trong trường hợp người nộp thuế đã đề nghị hoàn thuế nhưng chưa được hoàn thuế
và thuộc trường hợp hủy hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản
2 Điều 47 Thông tư này; khai bổ sung làm giảm số thuế GTGT chưa khấu trừ hết
đồng thời làm tăng số thuế GTGT phải nộp; khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm
số thuế giá trị gia tăng phải nộp đồng thời tăng số thuế giá trị gia tăng chưa
khấu trừ hết chuyển kỳ sau của kỳ tính thuế có sai, sót; khai bổ sung làm ảnh
hưởng đến nghĩa vụ thuế của cả tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT và tờ khai thuế mẫu
số 02/GTGT; khai bổ sung trong trường hợp người nộp thuế được kế thừa số thuế
giá trị gia tăng còn được khấu trừ từ đơn vị do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất,
chấm dứt hoạt động của đơn vị phụ thuộc.
- Bổ sung quy định “5.
Người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi chuyển đi trong
trường hợp đến thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng người nộp thuế chưa hoàn
thành thủ tục thay đổi địa chỉ trụ sở với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ
quan thuế nơi chuyển đến.” (khoản 5).
- Sửa đổi quy định “Trường
hợp qua kiểm tra phát hiện người nộp thuế kê khai, phân bổ không đúng quy định
thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ cho các tỉnh
nơi được hưởng nguồn thu phân bổ và xử lý vi phạm hành chính theo quy định
(nếu có).” (điểm d khoản 6).
Trước đây, tại Điều 12 Thông tư số 80/2021/TT-BTC
chỉ quy định “...cơ quan thuế quản lý trực tiếp xác định lại số phải phân bổ
cho các tỉnh nơi được hưởng nguồn thu phân bổ”.
- Bỏ quy định “Trường hợp
không thống nhất tỷ lệ phân bổ nghĩa vụ thuế cho từng tỉnh giữa các Cục Thuế và
người nộp thuế, Cục Thuế địa phương nơi có văn phòng điều hành nhà máy thủy điện
báo cáo Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) hướng dẫn” (tại điểm
đ khoản 6).
- Bổ sung quy định về thủ
tục tiếp nhận và xử lý hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế để thực hiện quy định tại
khoản 4, khoản 8 Điều 12 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP đối với
trường hợp người nộp thuế không thuộc trường hợp được khai bổ sung hồ sơ khai
thuế nhưng được nộp hồ sơ giải trình hồ sơ khai thuế nhằm xử lý vướng mắc trong
thực tế và tránh thất thu NSNN (khoản 7).
3.2.
Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (Điều 18)
- Bỏ quy định về thời hạn
người nộp thuế phải nộp hồ sơ gia hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp
người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đúng thời
hạn trong trường hợp bất khả kháng (khoản 3).
Trước đây, tại khoản 3 Điều 46 Luật Quản lý thuế số
38/2019/QH14 quy định “3. Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản
đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai
thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân
cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn
quy định tại khoản 1 Điều này.”
- Sửa đổi tách riêng các
thành phần hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: Văn bản đề nghị gia hạn của người nộp
thuế và Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an cấp xã để tạo
điều kiện cho việc xác nhận điện tử và liên thông điện tử giữa các cơ quan quản
lý nhà nước trong việc giải quyết TTHC cho người nộp thuế (khoản
4).
Trước đây, hồ sơ đề nghị gia hạn là văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ
khai thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị
trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn.
3.3.
Khai thuế giá trị gia tăng (Điều 19)
(i) Về kỳ tính thuế (khoản 1)
- Sửa đổi quy định khai
thuế theo tháng/quý đối với người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh
theo hướng: “trường hợp doanh thu năm dương lịch mới bắt đầu hoạt động, kinh
doanh trên 50 tỷ đồng (bao gồm cả trường hợp hoạt động, kinh doanh không đủ 12
tháng) thì người nộp thuế kê khai theo tháng kể từ năm dương lịch liền kề tiếp
theo năm mới hoạt động, kinh doanh” (điểm b.1.2 khoản 1).
Trước đây, người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động, kinh doanh được lựa chọn
khai thuế GTGT theo quý; sau khi hoạt động đủ 12 tháng thì căn cứ doanh thu của
năm dương lịch trước liền kề để xác định kỳ khai thuế theo tháng hoặc theo quý.
- Bổ sung quy định về việc
cơ quan thuế ban hành thông báo tiếp nhận hoặc không tiếp nhận Văn bản đề nghị
thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý gửi người nộp thuế. Hệ thống thông tin
quản lý thuế cung cấp thông tin về kỳ tính thuế cho người nộp thuế (điểm b.2.2 khoản 1).
- Sửa đổi, bổ sung quy định:
“Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều kiện khai thuế theo
quý hoặc cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều kiện khai thuế
theo quý thì người nộp thuế thực hiện khai thuế theo tháng kể từ tháng đầu của
quý tiếp theo, nộp lại hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo tháng của các quý
trước đó và xác định, nộp tiền chậm nộp theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ
khai thuế theo quý cơ quan thuế đã ban hành quyết định hoàn thuế hoặc do cơ
quan thuế phát hiện qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế)” (điểm b.2.3 khoản 1).
Trước đây, đối với trường hợp người nộp thuế tự phát hiện không đủ điều
kiện khai thuế theo quý hoặc cơ quan thuế phát hiện người nộp thuế không đủ điều
kiện khai thuế theo quý thì người nộp thuế nộp lại hồ sơ khai thuế giá trị gia
tăng theo tháng của các quý trước đó, trừ trường hợp cơ quan thuế phát hiện
qua kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
- Bổ sung trường hợp khai
thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với: “Thuế giá trị gia tăng của người
nộp thuế thuộc các trường hợp đề nghị cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử theo từng
lần phát sinh theo quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử” (điểm c.3 khoản 1).
- Bổ sung trường hợp khai
thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với các trường hợp: tổ chức bán đấu giá,
bên nhận bảo đảm, cơ quan thi hành án thuộc trường hợp khấu trừ, khai thuế
thay, nộp thuế thay theo quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c,
d, k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, trường hợp
người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng (điểm C.5 khoản 1). Đồng thời, bổ sung trường hợp trong
tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng để cắt giảm thủ tục hành
chính do hoạt động bán đấu giá/thi hành án có thể phát sinh nhiều giao dịch
trong cùng tháng.
(ii) Về cơ quan thuế tiếp
nhận, xử lý hồ sơ khai thuế (khoản 2)
- Sửa đổi quy định rõ “Người
nộp thuế có dự án đầu tư thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định
pháp luật về thuế giá trị gia tăng và có nhu cầu hoàn thuế giá trị gia tăng
đối với dự án đầu tư thì khai thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư tại
cơ quan thuế quản lý trực tiếp,” (điểm b.4 khoản 2).
Trước đây, quy định: “Người nộp thuế đang hoạt động có dự án đầu tư
thuộc diện được hoàn thuế giá trị gia tăng thì phải lập hồ sơ khai thuế giá trị
gia tăng riêng cho từng dự án đầu tư”
- Bổ sung quy định: “Trường
hợp người nộp thuế do Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện
tử quản lý có dự án đầu tư thì nộp hồ sơ khai thuế đối với dự án đầu tư cho cơ
quan thuế tỉnh nơi có dự án đầu tư” (điểm b.4 khoản 2).
- Sửa đổi quy định cơ quan
thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư thực hiện trên
nhiều địa bàn tỉnh (điểm b.4 khoản 2), cụ thể:
+ Trường hợp có thành lập
hoặc giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực tiếp thực hiện,
quản lý dự án đầu tư thì Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới nộp
hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản lý trực
tiếp Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới.
+ Trường hợp không
thành lập hoặc không giao Ban quản lý dự án, chi nhánh, tổ chức kinh tế mới trực
tiếp thực hiện, quản lý dự án đầu tư thì người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá
trị gia tăng của dự án đầu tư cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Trước đây, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 11 Nghị
định số 126/2020/NĐ-CP thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của
dự án đầu tư khác tỉnh với nơi người nộp thuế (chủ dự án đầu tư) đóng trụ sở
chính (bao gồm cả dự án đầu tư thực hiện trên nhiều địa bàn tỉnh) tại nơi có dự
án đầu tư.
- Sửa đổi quy định về cơ
quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT “Đối với dự án tìm kiếm,
thăm dò, phát triển mỏ dầu khí ở ngoài khơi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam theo Hợp đồng dầu khí, người điều hành của hợp đồng dầu khí nộp hồ sơ khai
thuế giá trị gia tăng của dự án tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp”
Trước đây, quy định khai thuế GTGT của dự án đầu tư tại cơ quan thuế
nơi có dự án đầu tư.
- Bổ sung quy định khai
thuế riêng đối với trường hợp người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc tại đơn vị
hành chính cấp tỉnh cùng nơi đóng trụ sở chính: “Nếu đơn vị phụ thuộc có con
dấu, có tài khoản ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, sử dụng
hóa đơn của đơn vị phụ thuộc đã đăng ký với cơ quan thuế quản lý đơn vị phụ thuộc,
theo dõi hạch toán đầy đủ thuế giá trị gia tăng đầu ra, đầu vào và có nhu cầu
kê khai nộp thuế riêng thì đơn vị phụ thuộc khai thuế, nộp thuế giá trị gia
tăng tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị phụ thuộc.” (điểm c khoản 2).
- Bổ sung quy định cơ quan
thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức khấu trừ, nộp
thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế theo quy định
tại điểm c khoản 1 và các điểm c.1, d và điểm k khoản 2 Điều 22
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP: Đối với tài sản bảo đảm là bất động sản là cơ
quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng; Đối với tài sản bảo đảm là tài sản
khác là cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ quan, tổ chức bán tài sản bảo đảm (điểm d khoản 2).
(iii) Về phương pháp
phân bổ, khai thuế, nộp thuế đối với các trường hợp phân bổ nghĩa vụ thuế phải
nộp (khoản 3)
- Bổ sung quy định về phân
bổ thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở kinh doanh
dịch vụ viễn thông mua để đầu tư dùng chung cho toàn hệ thống hạ tầng của cơ sở
kinh doanh (điểm e.2 khoản 3). Theo đó:
+ Đối với số thuế giá trị
gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (bao gồm: toàn bộ tài sản cố định, vật
tư, hàng hóa, chi phí dịch vụ mua ngoài) dùng chung hệ thống hạ tầng viễn thông
đầu tư, mua sắm phát sinh tại trụ sở chính hoặc đơn vị phân cấp ủy quyền, người
nộp thuế được lựa chọn phân bổ số thuế GTGT đầu vào này cho trụ sở chính và các
đơn vị phụ thuộc ở các tỉnh để kê khai, khấu trừ tại cơ quan thuế quản lý trực
tiếp;
+ Tỷ lệ phân bổ xác định
theo tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu (chưa bao gồm thuế GTGT) phát sinh tại trụ sở
chính, các chi nhánh tại các tỉnh trên tổng doanh thu của trụ sở chính và các
chi nhánh của kỳ tính thuế giá trị gia tăng trước liền kề kỳ tính thuế giá trị
gia tăng thực hiện phân bổ;
+ Việc phân bổ thuế giá trị
gia tăng áp dụng cho năm dương lịch, trường hợp thay đổi phương pháp thì thực
hiện từ năm dương lịch tiếp theo.
- Về mẫu biểu: bổ sung phụ
lục bảng kê thuế GTGT đầu vào phân bổ cho chi nhánh kinh doanh viễn thông mẫu số
01-7/GTGT kèm theo hồ sơ khai thuế mẫu 01/GTGT.
(iv) Về khấu trừ thuế
giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước (khoản 4)
- Sửa đổi, bổ sung quy định
về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn
vốn ngân sách nhà nước đối với trường hợp công trình xây dựng trong dự án đầu
tư theo phương thức đối tác công tư (dự án PPP): Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu
trừ tiền thuế giá trị gia tăng của các nhà thầu là đơn vị trực tiếp thi công
công trình xây dựng khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn ngân sách nhà nước chi
cho đầu tư công cho cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước (điểm
a khoản 4).
Trước đây, quy định Kho bạc Nhà nước thực hiện khấu trừ tiền thuế giá
trị gia tăng của các nhà thầu khi thực hiện thủ tục thanh toán vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của ngân sách nhà nước cho chủ đầu tư chưa có quy định cụ thể cho
dự án PPP.
- Sửa đổi quy định về cách
thức xác định doanh thu chưa có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp hợp đồng
ký kết theo giá đã có thuế giá trị gia tăng (điểm a khoản 4).
Trước đây, quy định chung, không quy định cụ thể cách thức quy đổi.
- Sửa đổi, bổ sung quy định
các trường hợp Kho bạc Nhà nước không thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng (điểm b khoản 4): bổ sung thêm hoạt động tư vấn, khảo sát,
thiết kế, bảo hiểm, kế toán của công trình xây dựng; hoạt động xây dựng trong
khu phi thuế quan; sửa đổi quy định các khoản chi phí đầu tư xây dựng của các
công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản có giá trị công trình xây dựng
bao gồm cả thuế giá trị gia tăng dưới 01 tỷ đồng; sửa đổi quy định rõ trường hợp
chủ đầu tư có chứng từ chứng minh đã nộp đầy đủ tiền thuế vào ngân sách nhà nước
đối với toàn bộ số thuế giá trị gia tăng phát sinh của nhà thầu và trách nhiệm
của chủ đầu tư trong việc cung cấp chứng từ nộp cho Kho bạc Nhà nước để chứng
minh đã nộp đủ tiền thuế vào NSNN.
Trước đây, quy định không cụ thể về không khấu trừ đối với hoạt động
xây dựng không theo quy định của pháp luật về hệ thống ngành kinh tế quốc dân
và quy định của pháp luật chuyên ngành; quy định không khấu trừ đối với khoản
chi từ ngân sách cấp xã có tổng mức đầu tư của công trình dưới 01 tỷ đồng
và không quy định cụ thể về chứng từ chứng minh đã nộp đầy đủ tiền thuế vào
ngân sách nhà nước.
- Sửa đổi quy định quy định
rõ trách nhiệm của chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao quản lý vốn nhà nước trong
dự án PPP phải kê khai đầy đủ, chính xác, trung thực thông tin nộp thuế GTGT của
nhà thầu trên chứng từ thanh toán và cung cấp chứng từ thanh toán cho Kho bạc
Nhà nước để khấu trừ thuế GTGT (điểm c khoản 4).
Trước đây, chủ đầu tư có trách nhiệm lập chứng từ thanh toán và cung cấp
chứng từ cho nhà thầu sau khi Kho bạc Nhà nước khấu trừ thuế GTGT.
- Sửa đổi quy định nhà thầu
không phải lập tờ khai thuế mẫu số 05/GTGT đối với công trình, hạng mục công
trình xây dựng trong cùng tỉnh với nơi nhà thầu đóng trụ sở chính khi Kho bạc
Nhà nước thực hiện khấu trừ thuế GTGT (điểm đ khoản 4).
Trước đây, chỉ quy định tại mẫu tờ khai thuế 05/GTGT ban hành kèm theo
Thông tư số 80/2021/TT-BTC, chưa có quy định cụ thể tại khoản 5
Điều 13 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
(v) Về hồ sơ khai thuế
(khoản 5)
- Bổ sung quy định về nộp
hồ sơ khai thuế GTGT riêng đối với tổ chức bán đấu giá, bên nhận bảo đảm, cơ
quan thi hành án thuộc trường hợp khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay theo
quy định tại điểm c khoản 1 và điểm c, d, k khoản 2 Điều 22 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP (điểm b.6 khoản 5).
- Bổ sung quy định "trường
hợp dự án đầu tư đang trong giai đoạn đầu tư có phát sinh doanh thu chạy thử, doanh
thu hoạt động tài chính, doanh thu thanh lý nguyên vật liệu thì kê khai doanh
thu phát sinh này vào tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT và phải bù trừ số thuế giá trị
gia tăng đầu vào của dự án đầu tư trên tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT với số thuế
phát sinh trên tờ khai thuế mẫu số 01/GTGT” (điểm b.7
khoản 5).
- Bổ sung quy định về khai
thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đại lý (điểm c khoản
5).
- Bãi bỏ quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP về người nộp
thuế được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức nhưng không
thành lập pháp nhân riêng thì thực hiện khai thuế riêng đối với hợp đồng hợp
tác kinh doanh theo thỏa thuận tại hợp đồng hợp tác kinh doanh.
(vi) Về mẫu biểu khai
thuế giá trị gia tăng
- Đối với tờ khai thuế GTGT
mẫu số 01/GTGT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Sửa đổi tên chỉ tiêu [06],
[08], [11a], [23a], [24a], [32a]; Bỏ chỉ tiêu [11b]; Bổ sung chỉ tiêu [32b]
“Hàng hoá, dịch vụ bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng” để
khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế
giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng (trừ trường
hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại khoản
8 Điều 7 Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và trường hợp phải lập hóa đơn điện tử
nhưng trên hóa đơn giá trị gia tăng đã ghi riêng giá trị của hàng hóa, dịch vụ
bán ra không tính vào giá tính thuế giá trị gia tăng) và chỉ tiêu [34a] “Hàng
hoá, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị
gia tăng” để khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của
Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung; Sửa đổi công thức tính tại chỉ tiêu
[27] và [34]; Sửa đổi phần ghi chú để sửa tên “Hoạt động khai thác dầu khí”, sửa
đổi quy định cách thức khai vào chỉ tiêu [37], [38] và [39a].
- Đối với Phụ lục Bảng
phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện
mẫu số 01-2/GTGT: Bổ sung nội dung tại phần ghi chú quy định thời gian áp dụng
phụ lục này đến hết ngày 31/12/2026.
- Đối với Phụ lục Bảng
phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp mẫu số 01-6/GTGT sửa đổi, bổ sung hướng
dẫn tại phần ghi chú các nội dung sau: Sửa đổi đối tượng phân bổ để thêm cơ sở
sản xuất điện mặt trời mái nhà, bổ sung quy định thời gian áp dụng phụ lục này
đến hết ngày 31/12/2026.
- Đối với Phụ lục Thông
tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng mẫu 01-8/GTGT: bổ sung phụ lục này để
người nộp thuế nộp cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng có khai chỉ tiêu đề
nghị hoàn trên tờ khai thuế từ kỳ tính thuế tháng 7/2026 trở đi. Đối với hồ sơ
khai thuế đã khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế của kỳ tính thuế trước
tháng 7/2026 nhưng gửi hồ sơ hoàn thuế đến cơ quan thuế sau thời điểm cơ quan
thuế đã áp dụng toàn bộ các hình thức giao dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý
thuế quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông tư này thì kê khai
riêng phụ lục này gửi cơ quan thuế mà không phải bổ sung tờ khai thuế giá trị
gia tăng của kỳ tính thuế có chỉ tiêu đề nghị hoàn.
- Đối với tờ khai thuế
GTGT mẫu số 03/GTGT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Sửa đổi tên chỉ tiêu
[22], [23]; Bổ sung chỉ tiêu [26a], [26b]; Sửa đổi công thức tính tại chỉ tiêu
[27].
- Đối với tờ khai thuế
GTGT mẫu số 04/GTGT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Bổ sung chỉ tiêu [01a]
và thông tin tại phần ghi chú hướng dẫn các trường hợp khai riêng đáp ứng quy định
tại Điều 19 Thông tư này; Sửa đổi tiêu đề mục A: Bổ sung
trường hợp khai thuế đối với hoạt động bán tài sản bảo đảm thi hành án của Cơ
quan thi hành án và trường hợp đề nghị cấp hóa đơn điện tử từng lần phát sinh
là hóa đơn bán hàng; Bổ sung các chỉ tiêu [21a], [21b], [30a]; Sửa đổi nội dung
hướng dẫn khai tại mục A và B đáp ứng quy định cho các trường hợp khai riêng
theo quy định tại Điều 19 Thông tư này.
3.4.
Khai Thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 20)
(i) Về kỳ tính thuế (khoản 1)
- Sửa đổi quy định về khai
thuế theo lần phát sinh đối với trường hợp người nộp thuế có kinh doanh xuất khẩu
chưa nộp thuế TTĐB ở khâu sản xuất sau đó “không xuất khẩu mà bán trong nước”
thành “không xuất khẩu ra nước ngoài mà bán trong nước” (điểm a khoản 1).
- Sửa đổi, bổ sung quy định
mặt hàng sản xuất trong nước khi chuyển đổi mục đích sử dụng từ đối tượng không
chịu thuế TTĐB sang đối tượng chịu thuế TTĐB phải kê khai theo từng lần phát
sinh là trực thăng, tàu lượn, xe ô tô chở người, xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ (điểm b khoản 1).
Trước đây, các mặt hàng sản xuất trong nước thuộc đối tượng không chịu
thuế TTĐB nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng sang đối tượng chịu thuế TTĐB phải
kê khai theo từng lần phát sinh là ô tô, tàu bay, du thuyền.
- Bỏ quy định kỳ tính thuế
đối với “Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.” (điểm
c khoản 1).
(ii) Về cơ quan thuế tiếp
nhận, xử lý hồ sơ khai thuế (khoản 2)
Bổ sung quy định đối với
trường hợp người nộp thuế có “hoạt động sản xuất, pha chế xăng sinh học”
khác tỉnh nơi có trụ sở chính không phải kê khai thuế riêng tại cơ quan thuế quản
lý địa bàn nơi sản xuất, gia công hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc nơi
cung ứng dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (điểm b khoản
2).
(iii) Về hồ sơ khai thuế
TTĐB (khoản 4)
- Sửa đổi Mẫu số 01/TTĐB:
Bổ sung chỉ tiêu kê khai “Mức thuế tuyệt đối” để phù hợp với quy định về áp dụng
“mức thuế tuyệt đối” đối với mặt hàng thuốc lá theo quy định tại Nghị định số
360/2025/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2027.
Trước đây, không có quy định về “Mức thuế tuyệt đối” nên trên tờ khai
không có thông tin về mức thuế suất này.
- Bổ sung Phụ lục
01-4/TTĐB kê khai thông tin đề nghị hoàn thuế TTĐB để tích hợp hồ sơ đề nghị
hoàn vào hồ sơ khai thuế, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính cho NNT.
3.5.
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Điều 21)
(i) Về kỳ tính thuế (khoản 1)
- Bổ sung một số trường hợp
thực hiện khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh (điểm b):
(i) Thuế TNDN từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là
tài sản bảo đảm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền để phù hợp với quy định tại khoản 6, khoản 7 Điều 16 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn
thi hành Luật thuế TNDN và quy định về khai thay, nộp thay tại điểm
c khoản 1 và các điểm c, l, d, k khoản 2 Điều 22 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP;
(ii) Thuế TNDN đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư
chứng khoán để đáp ứng quy định về khấu trừ thuế TNDN khi chia lợi tức cho nhà
đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định số
320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế TNDN.
- Sửa đổi quy định về trường
hợp phải khai quyết toán thuế TNDN (điểm c), cụ thể:
+ Bỏ quy định trường hợp tổ
chức, doanh nghiệp bị tách phải khai quyết toán thuế TNDN tại thời điểm tách để
phù hợp với quy định doanh nghiệp bị tách không phải lập BCTC tại Điều 15 Thông tư số 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán
doanh nghiệp;
+ Bỏ quy định trường hợp
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ
nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết
toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi theo quy định tại Luật
Doanh nghiệp thì doanh nghiệp sau chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp được chuyển đổi khi thực hiện chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp.
Trước đây, NNT thực hiện khai quyết toán năm và quyết toán đến thời điểm
giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng hoặc tổ chức lại doanh
nghiệp. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp
nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về
thuế của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán thuế đến
thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết
toán khi kết thúc năm.
(ii) Về cơ quan thuế tiếp
nhận hồ sơ khai thuế (khoản 2): cơ bản kế thừa quy định tại Điều 11 Nghị định
số 126/2020/NĐ-CP, đồng thời sửa đổi, bổ sung các nội dung sau:
- Bổ sung quy định cơ quan
thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế đối với một số trường hợp để đảm bảo tính
đồng bộ với việc bổ sung trường hợp khai thuế TNDN theo lần phát sinh đối với
hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền, thuế TNDN đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức
đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán: (i) đối với tài sản bảo đảm là bất động sản
thì khai với cơ quan thuế nơi có bất động sản để thống nhất với quy định hiện
hành về khai thuế theo lần phát sinh đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
(ii) đối với tài sản bảo đảm là tài sản khác (không phải là bất động sản) và hoạt
động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán thì khai với cơ
quan thuế quản lý trực tiếp NNT theo nguyên tắc chung.
(iii) Về tính thuế, quyết
toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (khoản 4)
- Bổ sung hướng dẫn về quy
tắc xác định chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ trong trường hợp đơn vị phụ thuộc,
địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất đồng thời có hoạt động kinh doanh khác mà
không xác định riêng được chi phí của hoạt động kinh doanh khác thì chi phí để
xác định tỷ lệ phân bổ là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh của đơn vị phụ thuộc,
địa điểm kinh doanh trong kỳ tính thuế, nhằm quy định cụ thể và đơn giản hóa
phương pháp phân bổ đối với đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh có nhiều hoạt
động sản xuất, kinh doanh. Đối với cơ sở sản xuất đang trong giai đoạn đầu tư,
chưa đi vào sản xuất thì chưa phải phân bổ thuế để phù hợp với thực tế cơ sở sản
xuất trong giai đoạn này chưa phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh (điểm b.3 khoản 4);
(iv) Về hồ sơ khai thuế
TNDN (khoản 5)
Sửa đổi quy định về nộp
Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN đối với
người nộp thuế có giao dịch liên kết theo hướng: Tách riêng Báo cáo lợi nhuận
liên quốc gia ra khỏi hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN do thời hạn nộp 02 loại hồ
sơ này là khác nhau (hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN là ngày cuối cùng
của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, trong khi đó hạn nộp Báo
cáo lợi nhuận liên quốc gia là 12 tháng sau ngày kết thúc năm tài chính của
Công ty mẹ) và để đảm bảo nguyên tắc bảo mật thông tin trên Báo cáo lợi nhuận
liên quốc gia theo khuyến nghị của OECD. Việc nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc
gia thực hiện theo quy định tại Nghị định số 255/2026/NĐ-CP quy định về quản lý
thuế đối với các giao dịch liên kết của những doanh nghiệp có quan hệ liên kết
thay thế Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.
(v) Về mẫu biểu hồ sơ
khai thuế TNDN
- Bỏ Phụ lục 03-3B/TNDN
(phụ lục ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng) để gộp chung vào Phụ lục
03-3A/TNDN, nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính cho NNT;
- Bổ sung mẫu tờ khai
07/TNDN áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu
tư chứng khoán theo quy định mới được bổ sung tại khoản 3 Điều
14 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN.
- Sửa đổi một số tờ khai
và phụ lục, bao gồm:
+ Tờ khai 03/TNDN: bổ sung
chỉ tiêu kê khai thông tin bù trừ lỗ của hoạt động SXKD với lãi của hoạt động
chuyển nhượng BĐS, chỉ tiêu kê khai chi phí được trừ bổ sung của hoạt động
nghiên cứu và phát triển để phù hợp với quy định về bù trừ thu nhập chịu thuế
và quy định về các khoản chi được trừ tại Điều 6 và điểm a khoản
1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
+ Tờ khai 02/TNDN: sửa đổi
để bao quát trường hợp khai thay, nộp thay đối với hoạt động bán, bán đấu giá bất
động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm để xử lý nợ của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do
Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ (tờ khai này đã được sửa đổi
lần 1 theo quy định tại Thông tư số 21/2026/TT-BTC sửa đổi Thông tư số
80/2021/TT-BTC).
+ Tờ khai 04/TNDN: sửa đổi
chỉ tiêu kê khai theo hướng đơn giản hóa TTHC và phù hợp với nội dung sửa đổi,
bổ sung về tỷ lệ tính thuế TNDN trên doanh thu tại khoản 4, 5
Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN (bổ sung thêm
6 mức tỷ lệ tính thuế áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không
quá 03 tỷ đồng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất,
kinh doanh).
+ Tờ khai 05/TNDN: bổ sung
chỉ tiêu kê khai đối với trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước
ngoài nhưng không phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định của pháp luật
thuế TNDN (điểm i khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP),
đảm bảo theo dõi đầy đủ hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài
tại Việt Nam, phục vụ công tác kiểm tra thuế khi cần thiết.
+ Phụ lục ưu đãi
03-3A/TNDN: bổ sung chỉ tiêu trên phụ lục do gộp 02 phụ lục ưu đãi đối với dự
án đầu tư 03-3A/TNDN (dự án đầu tư mới) và 03-3B/TNDN (dự án đầu tư mở rộng)
+ Phụ lục ưu đãi
03-3D/TNDN: Sửa chỉ tiêu nhằm giảm TTHC.
+ Phụ lục kê khai số thuế
TNDN đã nộp được trừ 03-4/TNDN: bổ sung chỉ tiêu kê khai số thuế TNDN bổ sung
theo quy định về thuế tối thiểu toàn cầu được trừ với thuế TNDN khi quyết toán
thuế đối với doanh nghiệp là công ty mẹ có số thuế được phân bổ từ số thuế bổ
sung của đơn vị hợp thành chịu thuế suất thấp để phù hợp với quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP quy định
chi tiết Luật Thuế TNDN.
3.6.
Khai thuế thu nhập cá nhân (Điều 22)
(i) Về khai thuế thu nhập
cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công (khoản 1)
- Về kỳ tính thuế: Sửa đổi
kỳ khai thuế trong năm đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân có thu
nhập từ tiền lương, tiền công theo quý nhằm giảm tần suất thực hiện thủ tục
hành chính về thuế, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế, đơn giản hóa công
tác kê khai, nộp thuế và tạo thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong quá trình
thực hiện nghĩa vụ thuế.
Theo đó, Tờ khai thuế TNCN
áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công mẫu số
05/KK-TNCN và Tờ khai thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân khai thuế trực tiếp với
cơ quan thuế mẫu số 02/KK-TNCN đều đã bãi bỏ kỳ kê khai tháng.
Trước đây, tổ chức, cá nhân trả thu nhập kê khai thuế TNCN trong năm
theo kỳ kê khai tháng hoặc quý trên cơ sở kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng. Đối
với cá nhân trực tiếp khai thuế TNCN với cơ quan thuế thì cá nhân có thể lựa chọn
khai thuế theo tháng hoặc quý.
- Về phương pháp phân bổ,
khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp phân bổ:
Sửa đổi theo hướng tổ chức, cá nhân trả thu nhập được chủ động lựa chọn hình thức
kê khai tập trung tại trụ sở chính và xác định số thuế TNCN phải nộp của từng địa
điểm kinh doanh, đơn vị phụ thuộc hoặc kê khai riêng cho từng địa điểm kinh
doanh, đơn vị phụ thuộc.
Trước đây, quy định bắt buộc trường hợp tổ chức khấu trừ thuế thu nhập
cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả tại trụ sở chính cho
người lao động làm việc tại đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh tại tỉnh khác
thì phải thực hiện phân bổ thuế TNCN.
- Về hồ sơ khai thuế:
+ Bãi bỏ thành phần hồ sơ
đăng ký người phụ thuộc tại hồ sơ quyết toán thuế của cá nhân và thay thế bằng
hồ sơ các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ
thuộc của người nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.
Trước đây, thành phần hồ sơ bao gồm bản sao (bản chụp từ bản chính) các
chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm; hồ sơ đăng ký giảm
trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc trong trường hợp cá nhân chưa đăng ký người
phụ thuộc tại thời điểm quyết toán.
+ Sửa đổi Mẫu biểu tờ khai
thuế TNCN bổ sung các chỉ tiêu về thu nhập được miễn thuế, số thuế được miễn
trên mẫu biểu tờ khai thuế TNCN: Quy định các mẫu biểu Tờ khai thuế TNCN đối với
tổ chức, cá nhân trả thu nhập và cá nhân trực tiếp khai thuế (bao gồm các mẫu số:
02/KK-TNCN, 02/QTT-TNCN, 05/KK-TNCN và 05/QTT-TNCN) đều được bổ sung thêm các
chỉ tiêu: (i) Thu nhập được miễn thuế (bao gồm: thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thu nhập của cá nhân là chuyên gia khởi
nghiệp sáng tạo); (ii) Số thuế TNCN được miễn đối với cá nhân là nhân lực công
nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc trường hợp được miễn thuế; cá nhân là
nhân lực công nghệ số chất lượng cao.
Trước đây, mẫu biểu tờ khai thuế TNCN chỉ có các chỉ tiêu về thu nhập
được miễn thuế theo Hiệp định, thu nhập được miễn theo hợp đồng dầu khí theo
quy định của Luật Thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn.
- Sửa đổi, bổ sung quy định
rõ về khai thuế đối với thu nhập từ cổ phiếu thưởng, cổ phiếu mua với giá ưu
đãi theo kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chương trình lựa chọn cho người lao động
(cổ phiếu ESOP), cụ thể:
+ Trường hợp tổ chức khấu
trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập cá
nhân:
++ Kỳ tính thuế: Thực hiện
khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng;
++ Cơ quan thuế tiếp nhận,
xử lý hồ sơ khai thuế: cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức khấu trừ thuế;
++ Hồ sơ khai thuế: Tờ
khai mẫu số 06/TNCN và Bảng kê mẫu số 06- 2/BK-TNCN.
+ Trường hợp cá nhân trực
tiếp khai thuế đối với trường hợp cá nhân khi chuyển nhượng cổ phiếu thưởng, cổ
phiếu ESOP mà cổ phiếu này chưa được tổ chức phát hành khấu trừ thuế và nộp
thay số thuế đã khấu trừ:
++ Kỳ tính thuế: Khai thuế
theo quý;
++ Cơ quan thuế tiếp nhận,
xử lý hồ sơ khai thuế: cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập hoặc
cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú trong trường hợp tổ chức trả
thu nhập ở nước ngoài;
++ Hồ sơ khai thuế: Tờ
khai mẫu số 02/KK-TNCN.
(ii) Về khai thuế giá
trị gia tăng, thu nhập cá nhân đối với cá nhân có thu nhập từ kinh doanh (khoản 2);
- Bổ sung quy định về khai
thuế TNCN, GTGT của tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay đối với
thu nhập từ hoạt động môi giới, theo đó tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện
hoạt động môi giới khấu trừ thuế, khai thay thuế TNCN, khai thay thuế GTGT thì
khai thuế như sau:
+ Về kỳ tính thuế: theo
tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng của tổ chức
+ Về cơ quan thuế tiếp nhận
hồ sơ khai thuế: là cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức trả thu nhập
+ Về hồ sơ khai thuế: thực
hiện theo Tờ khai mẫu số 01/XSBHĐCMG-CNKD, bảng kê mẫu số 01/BK-XSBHĐCMG.
- Sửa đổi quy định các trường
hợp cá nhân thực hiện khai thuế TNCN, GTGT theo năm bao gồm: (i) Cá nhân hợp
tác kinh doanh với tổ chức thuộc trường hợp phải nộp thuế thu nhập cá nhân
nhưng chưa được tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm; (ii) Cá nhân
làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp thuộc
trường hợp phải nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập cá nhân nhưng chưa được tổ
chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm; (iii) Cá nhân thực
hiện hoạt động môi giới thuộc trường hợp phải nộp thuế giá trị gia tăng, thu nhập
cá nhân nhưng chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay
trong năm. Cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế là cơ quan thuế quản
lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa
điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc
trên tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân kinh doanh; Hồ sơ khai thuế là Tờ
khai 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư này.
Trước đây, chỉ quy định cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động
bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế
thay, nộp thuế thay trong năm thì thực hiện khai thuế TNCN theo năm theo Tờ
khai 01/TKN-CNKD kèm theo Thông tư số 50/2026/TT-BTC.
- Sửa đổi mẫu biểu hồ sơ
khai thuế TNCN, GTGT của tổ chức khấu trừ thuế, khai thay, nộp thay đối với thu
nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh; hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ
số, đa cấp (mẫu số 01/TCKT, 01/BK-KTHTKD, 01/XSBHĐC, bảng kê mẫu số
01/BK-XSBHĐC được thay thế bằng mẫu số 01/TCKT, 01/BK-KTHTKD, 01/XSBHĐCMG-CNKD,
bảng kê mẫu số 01/BK-XSBHĐCMG): (i) sửa đổi chỉ tiêu số thuế TNCN = Doanh thu
tính thuế (là phần doanh thu tổ chức trả trong năm cho cá nhân vượt trên mức 1
tỷ đồng) x thuế suất; (ii) Bổ sung chỉ tiêu về doanh thu tính thuế GTGT và số
thuế GTGT.
Trước đây, chỉ tiêu số thuế TNCN = Doanh thu đơn vị trả cho cá nhân x
thuế suất (theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP; Thông tư số
18/2026/TT-BTC).
(iii) Về khai thuế thu
nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà
tặng là bất động sản (khoản 3)
Bổ sung quy định thành phần
hồ sơ đối với trường hợp khác để bao quát đối với các trường hợp phát sinh khác
khi thực hiện thủ tục tại cơ quan thuế (Bản sao giấy tờ, hồ sơ là căn cứ xác định
giá trị chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai).
(iv) Về khai thuế thu
nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (khoản 5)
- Về khai thuế TNCN đối với
tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển
nhượng vốn: Sửa đổi quy định về việc nộp tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế,
theo đó, tổ chức khai thay, nộp thay lưu trữ tại đơn vị hồ sơ, tài liệu chứng
minh giá chuyển nhượng, giá mua, chi phí liên quan: (i) Bản sao Hợp đồng chuyển
nhượng vốn. Trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp thì Hợp đồng chuyển nhượng vốn
được thay bằng bản sao Hợp đồng góp vốn; (ii) Bản sao tài liệu xác định trị giá
vốn góp theo sổ sách kế toán, trường hợp vốn góp do mua lại thì phải có hợp đồng
chuyển nhượng khi mua; (iii) Bản sao các chứng từ chứng minh chi phí liên quan
đến việc xác định thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn góp.
Trước đây, cả tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân chuyển
nhượng vốn và cá nhân chuyển nhượng vốn khi khai thuế thay, nộp thuế thay đều
phải nộp kèm các tài liệu chứng minh giá chuyển nhượng, giá mua, chi phí liên
quan trong thành phần hồ sơ khai thuế.
- Về khai thuế TNCN đối với
cá nhân chuyển nhượng vốn mà tổ chức phát hành vốn tại nước ngoài: Bổ sung quy
định về cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ với trường hợp tổ chức phát hành vốn
tại nước ngoài là cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú.
- Về khai thuế TNCN đối với
thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở và lợi tức của nhà đầu tư cá nhân: Bổ
sung chỉ tiêu phản ánh khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế trên hồ sơ khai
thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở và lợi tức của nhà đầu
tư cá nhân tại Bảng kê mẫu số 06-1/BK-TNCN kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN áp dụng
với tổ chức, cá nhân nhận khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển
nhượng chứng khoán.
(v) Về khai thuế đối với
các khoản thu nhập khác tại Luật Thuế TNCN (khoản 8): Bổ sung quy định về khai thuế TNCN đối với các thu nhập khác
gồm: thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam .vn; chuyển nhượng kết
quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ cacbon của cá nhân; chuyển nhượng tài sản
số; chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá.
3.7.
Khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí) (Điều 23)
Sửa đổi, bổ sung về mẫu biểu:
Gộp mẫu tờ khai thuế tài nguyên theo tháng và theo từng lần phát sinh với mẫu tờ
khai quyết toán thuế tài nguyên thành mẫu 01/TAIN để cắt giảm TTHC.
3.8.
Khai thuế bảo vệ môi trường (Điều 24)
Sửa đổi 01 cụm từ “thương
nhân đầu mối” thành “thương nhân đầu mối kinh doanh, thương nhân sản xuất
xăng dầu” tại điểm d khoản 2 và điểm b. 1 khoản 3 Điều này
để phù hợp với quy định tại điểm e.1 khoản 2 Điều 15 Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP.
3.9.
Khai thuế, khoản thu khác liên quan đến sử dụng đất đai (Điều 25)
- Bổ sung quy định về thời
hạn nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp: “Trường hợp phát sinh sự
kiện dẫn đến thay đổi người nộp thuế thì người nộp thuế trước thời điểm phát
sinh thay đổi có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ liên
quan đối với thời gian thực tế sử dụng đất. Trường hợp chưa thực hiện hoặc thực
hiện chưa đầy đủ nghĩa vụ khai thuế, nộp thuế thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế
và bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định. Người nộp thuế mới có
trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày được công nhận
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.” (điểm c khoản 1 Điều 25).
- Sửa đổi, bổ sung quy định
về hồ sơ khai thuế để đơn giản hóa, cắt giảm thủ tục hành chính cho người nộp
thuế như sau:
+ Bổ sung quy định hộ gia
đình, cá nhân không phải nộp hồ sơ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp đối với trường hợp quy định tại khoản 10
Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Theo đó, trường hợp cơ quan thuế đã kết
nối, chia sẻ, sử dụng được thông tin từ cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hồ sơ xác
định nghĩa vụ tài chính, phiếu chuyển thông tin do cơ quan có thẩm quyền chuyển
đến và các thông tin, dữ liệu này bảo đảm đủ căn cứ để tính thuế, trừ trường hợp
người nộp thuế đề nghị miễn thuế, giảm thuế trên hồ sơ khai thuế (điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 25);
+ Bổ sung quy định “Trường
hợp thông tin do hộ gia đình, cá nhân khai và cơ sở dữ liệu trong Hệ thống
thông tin quản lý thuế chưa đủ căn cứ để tính thuế thì chậm nhất là 02 ngày làm
việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế có văn bản theo mẫu số
01/CCTT-NVTC Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này gửi cơ quan nhà nước có
thẩm quyền để cung cấp thông tin địa chính làm căn cứ ban hành thông báo nộp tiền”
(điểm d khoản 1 Điều 25);
+ Bỏ phần xác nhận của cơ
quan chức năng tại địa phương tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của
hộ gia đình, cá nhân mẫu số 01/TK-SDDPNN.
- Lược bỏ giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất khỏi thành phần hồ sơ khai thuế. Do cơ quan thuế sẽ khai
thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở dữ liệu
quốc gia về đất đai.
3.10.
Khai khoản thu khác (Điều 26)
(i) Về khai phí bảo vệ
môi trường đối với trường hợp khai thác khoáng sản (khoản 1)
- Bổ sung quy định “Trường
hợp trong tháng phát sinh nhiều lần nghĩa vụ khai phí bảo vệ môi trường và người
nộp thuế thực hiện khai với cùng một cơ quan thuế thì được lựa chọn khai theo
tháng”.
Trước đây, chỉ quy định khai theo từng lần phát sinh.
- Bổ sung đối tượng cá
nhân thu mua gom khoáng sản phải kê khai, nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường.
Trước đây, chỉ quy định đối tượng tổ chức thu mua gom khoáng sản.
- Sửa đổi, bổ sung quy định
người nộp thuế nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường đối với dầu khí (thay cụm từ
“dầu thô, khí thiên nhiên và khí than” thành “dầu khí”).
- Gộp mẫu 01/PBVMT và
02/PBVMT thành một tờ khai phí mẫu số 01/PBVMT duy nhất để thực hiện chủ trương
cải cách, đơn giản hóa TTHC. Đồng thời, sửa tên một số chỉ tiêu trên tờ khai để
phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số
27/2023/NĐ-CP.
(ii) Khai lệ phí trước
bạ (khoản 2)
- Bổ sung quy định người nộp
thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với trường hợp quy định tại khoản 10 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo đó, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với trường
hợp cơ quan thuế đã kết nối, chia sẻ, sử dụng được thông tin có trong cơ sở dữ
liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Hệ thống thông
tin quản lý thuế hoặc hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, phiếu chuyển thông tin
do cơ quan có thẩm quyền chuyển đến và các thông tin, dữ liệu này bảo đảm đủ
căn cứ để tính thuế, khoản thu khác theo quy định.
(iii) Khai phí, lệ phí
khác thuộc ngân sách nhà nước (khoản 3)
- Bỏ quy định về khai lệ
phí môn bài để phù hợp với quy định tại khoản 7 Điều 10 Nghị
quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/05/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính
sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân quy định: “7. Chấm dứt việc thu, nộp lệ
phí môn bài từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.”
- Bổ sung quy định phí bảo
vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, phí bảo vệ môi trường đối với khí
thải thực hiện khai theo quý để đồng bộ với quy định tại Nghị định số
346/2025/NĐ-CP; Nghị định số 153/2024/NĐ-CP.
- Bổ sung quy định đối với
phí sử dụng đường bộ thu qua đầu phương tiện đối với xe ô tô (trừ xe ô tô của lực
lượng quân đội, công an), Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm khai, nộp và
quyết toán khoản phí này để đồng bộ với quy định tại Nghị định số
364/2025/NĐ-CP.
- Gộp mẫu 01/PH và 02/PH
thành một tờ khai phí mẫu số 01/PH duy nhất để thực hiện chủ trương cải cách,
đơn giản hóa TTHC.
3.11.
Khai lợi nhuận sau thuế còn lại nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của
pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp; cổ tức, lợi nhuận
được chia cho phần vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm
hữu hạn hai thành viên trở lên (Điều 27)
- Sửa đổi tên gọi khoản
thu “Lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do
Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ” thành “Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp ngân
sách nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại
doanh nghiệp”
- Về mẫu biểu: Bổ sung chỉ
tiêu kê khai các khoản phân phối, trích lập các quỹ, bổ sung vốn điều lệ, đầu
tư dự án theo quy định được trừ tại mẫu tờ khai 01/QTLNCL cụ thể:
+ Bổ sung chỉ tiêu: Xử lý
chi phí theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 25 Luật Quản
lý vốn Nhà nước tại DN số 68/2025/QH15;
+ Bổ sung chỉ tiêu: Lợi
nhuận còn lại sử dụng để bổ sung vốn điều lệ, đầu tư dự án theo quy định.
3.12.
Khai phí, lệ phí và các khoản thu khác do cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài thực hiện thu (Điều 28)
Sửa đổi, bổ sung về cơ
quan tiếp nhận hồ sơ khai theo hướng: “Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ Ngoại giao được ủy quyền thực hiện kê khai phí, lệ phí và các khoản thu
khác của các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài thu được và nộp hồ sơ khai
phí, lệ phí và các khoản thu khác cho cơ quan thuế nơi quản lý khoản thu
ngân sách nhà nước”.
Trước đây: nộp hồ sơ khai phí, lệ phí và các khoản thu khác cho cơ quan
thuế nơi đóng trụ sở chính.
3.13.
Hồ sơ khai thuế và các khoản thu khác đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí
(Điều 29)
Tổ chức lại các TTHC, cụ
thể: Phân loại thủ tục và tờ khai theo nhóm đối tượng áp dụng (đối với Liên
doanh Vietsovpetro, đối với các hợp đồng dầu khí và đối với hoạt động chuyển
nhượng quyền lợi tham gia hợp đồng dầu khí) tại khoản 2 Điều
29.
Đồng thời, căn cứ quy định
về đồng tiền khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác tại Điều 14 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, Thông tư
đã thiết kế các mẫu biểu tờ khai quyết toán thuế và khoản thu khác từ hoạt động
dầu khí cho phép NNT quyết toán bằng đồng Đô la Mỹ, phù hợp với hợp đồng dầu
khí và thực tế phát sinh của hoạt động dầu khí.
3.14.
Khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước
ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (Điều 30)
- Sửa đổi quy định về khai
thuế đối với trường hợp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % trên doanh
thu tính thuế (khoản 2, khoản 3) theo hướng người nộp
thuế chỉ phải khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nếu có phát sinh
thay đổi số thuế đã khai và nộp.
Trước đây, người nộp thuế phải khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng.
- Bỏ một số tài liệu kèm
theo hồ sơ khai thuế như (bản sao giấy phép kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề,
bảng kê chứng từ nộp thuế, bản thanh lý hợp đồng, các phụ lục phân bổ thuế GTGT
phải nộp của nhà thầu nước ngoài cho các địa phương nơi được hưởng nguồn thu).
- Sửa đổi một số chỉ tiêu
tại các mẫu biểu để phù hợp với pháp luật về thuế quy định pháp luật thuế TNDN
và phù hợp với thực tế như: chỉ tiêu “doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT”
tại các tờ khai 01/NTNN,NCCNN (trước đây là tờ khai 01/NTNN); 02/NTNN;
02-1/NTNN; 04/NTNN được sửa đổi thành “doanh thu tính thuế”; chỉ tiêu “doanh
thu lưu công-ten-nơ (không bao gồm thuế GTGT)” được sửa đổi thành “doanh
thu công-ten-nơ (doanh thu tính thuế)” chỉ tiêu “doanh thu chưa bao gồm
thuế GTGT” tại cột (5) tờ khai 01/NTNN,NCCNN (trước đây là tờ khai 01/NTNN)
được sửa đổi thành “số tiền thanh toán”.
3.15.
Khai, nộp thuế của nhà cung cấp nước ngoài; hồ sơ khai thuế của cá nhân không
cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
khác (Điều 31)
Về hồ sơ khai thuế của nhà
cung cấp nước ngoài: bổ sung mẫu biểu Bảng kê chi tiết các khách hàng Việt Nam
có giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài trong đó có các thông tin định danh của
các khách hàng Việt Nam.
3.16.
Hồ sơ kê khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của tổ chức kinh doanh tại Việt
Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế
khi mua hàng hóa, dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài, cá nhân không cư trú
trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác quy định tại khoản 3 Điều 43
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (Điều 32)
Bổ sung mới quy định về hồ
sơ khai thuế thay đổi đối với đối tượng quy định tại khoản 4
Điều 4 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15. Theo đó, tổ chức kinh doanh tại Việt
Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế
thực hiện khai thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN đã khấu trừ của nhà cung cấp nước
ngoài, cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện
tử, nền tảng số tại mục riêng trên Tờ khai mẫu số 01/NTNN, NCCNN.
3.17.
Khai thuế, nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử,
nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến
và chức năng thanh toán (Điều 33)
- Sửa đổi quy định tại Điều
này áp dụng cho cả trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng
số khác khai thuế, nộp thay số thuế đã khấu trừ của nhà cung cấp nước ngoài.
Trước đây, chưa có quy định cụ thể về hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế tiếp
nhận hồ sơ khai thuế và nộp thuế đối với trường hợp chủ quản nền tảng thương mại
điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của
nhà cung cấp nước ngoài.
- Sửa đổi quy định về cơ
quan tiếp nhận hồ sơ khai thuế là Chi cục Thuế thương mại điện tử;
Trước đây, Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực
hiện nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức quản lý nền tảng TMĐT
theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP.
- Bổ sung quy định Chủ quản
nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác nộp thuế vào tài khoản thu
ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước (Ban Giao dịch):
+) Hệ thống thông tin quản
lý thuế căn cứ dữ liệu kê khai, nộp thuế của chủ quản nền tảng thương mại điện
tử, nền tảng số khác để tự động xác định số thuế đã nộp cho từng tỉnh theo địa
chỉ nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, trường
hợp không đăng ký kinh doanh thì theo địa chỉ nơi cá nhân kinh doanh cư trú. Cơ
quan thuế chuyển thông tin để Kho bạc Nhà nước (Ban Giao dịch) thực hiện phân
chia ngân sách cho từng tỉnh;
+) Hệ thống thông tin quản
lý thuế tự động cập nhật thông tin số thuế do chủ quản nền tảng thương mại điện
tử, nền tảng số khác đã khấu trừ, khai, nộp thay trên tài khoản thuế điện tử của
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
3.18.
Hồ sơ khấu trừ số thuế đã nộp tại nước ngoài vào thuế phải nộp tại Việt Nam (Điều
34)
- Bổ sung quy định: “Trường
hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu
của hồ sơ chứng minh quy định tại khoản 1 Điều này, người
nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại hồ sơ cung cấp thông tin theo mẫu
số 02/HTQT” (khoản 2).
- Bổ sung quy định rõ “Người
nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp (hoặc được coi như đã nộp)
tại nước ngoài vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam cho cơ quan thuế cùng
với hồ sơ khai quyết toán thuế. Đối với thu nhập không thuộc trường hợp
phải quyết toán thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ chứng minh số thuế thu nhập
đã nộp tại nước ngoài cùng với hồ sơ khai thuế.” (khoản
3).
Trước đây, chưa có quy định cụ thể về thời điểm người nộp thuế nộp hồ
sơ chứng minh số thuế thu nhập đã nộp (hoặc được coi như đã nộp) tại nước ngoài
vào số thuế thu nhập phải nộp tại Việt Nam.
4. Nộp
thuế, khoản thu khác; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp tiền phạt;
xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt
4.1.
Nộp thuế, gia hạn nộp thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước
4.1.1 Đồng tiền nộp thuế,
khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 35)
Bổ sung quy định đồng tiền
nộp thuế đối với khoản tiền chậm nộp, tiền phạt, theo đó: Đồng tiền nộp thuế,
khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp cơ quan thuế, cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Thông báo, Quyết định là đồng tiền theo
Thông báo, Quyết định của cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Đồng tiền
nộp tiền chậm nộp đối với trường hợp người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác
là đồng tiền theo hồ sơ khai thuế, các khoản thu khác của người nộp thuế.
4.1.2. Nộp thuế, khoản
thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 36)
(i) Về thông tin trên
chứng từ nộp thuế
-Bổ sung quy định trường hợp
nộp cho khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đã được
cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) thì chứng từ nộp
thuế phải thể hiện mã định danh khoản phải nộp (ID). Quy định đảm bảo cơ sở để
triển khai bù trừ đích danh khoản phải nộp và khoản đã nộp theo mã định danh
khoản phải nộp (ID).
- Sửa đổi quy định về “số
tham chiếu”: là một dãy ký tự do hệ thống thanh toán nơi người nộp thuế lập chứng
từ nộp thuế tự động tạo đảm bảo tính duy nhất theo từng đơn vị nơi người nộp
thuế tạo lập chứng từ nộp thuế và không thay đổi trong suốt quá trình truyền nhận
giữa các hệ thống.
Trước đây, quy định “Số tham chiếu” trên chứng từ nộp NSNN là một dãy
ký tự số được tự động tạo trên Hệ thống ứng dụng của đơn vị nơi người nộp thuế
thực hiện việc tạo lập chứng từ nộp NSNN để luân chuyển qua các ngân hàng/tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán đến KBNN. “Số tham chiếu” có tính duy nhất
trên phạm vi toàn quốc cho từng chứng từ nộp NSNN của người nộp thuế, bao gồm
20 ký tự, trong đó 4 ký tự đầu là mã của đơn vị nơi người nộp thuế thực hiện việc
tạo lập chứng từ nộp NSNN do Tổng cục Thuế cung cấp cho đơn vị kết nối với cổng
thông tin của Tổng cục Thuế, 4 ký tự tiếp theo là năm lập chứng từ nộp NSNN, 10
ký tự tiếp theo là số tự sinh tăng dần của hệ thống các đơn vị, 2 ký tự cuối là
ký hiệu hình thức lập chứng từ nộp NSNN.
- Bổ sung quy định thông
tin nộp thuế bao gồm thông tin “nơi lập chứng từ nộp thuế”.
(ii) Về xử lý chứng từ
nộp thuế và luân chuyển chứng từ
- Bổ sung quy định về thời
điểm Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản truyền thông tin nộp
thuế đến Hệ thống thông tin quản lý thuế, cụ thể: Ngân hàng thương mại nơi Kho
bạc Nhà nước mở tài khoản tiếp nhận và truyền thông tin nộp thuế từ tổ chức phối
hợp thu, tổ chức chưa phối hợp thu đến Hệ thống thông tin quản lý thuế cùng
với thời điểm truyền, hạch toán vào tài khoản thu của Kho bạc Nhà nước.
- Sửa đổi quy định về căn
cứ hạch toán thu NSNN của Kho bạc Nhà nước: KBNN khi nhận được thông tin nộp ngân
sách nhà nước do ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển
đến, Kho bạc Nhà nước sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 93 Thông tư số 89/2026/TT-BTC để hạch
toán thu ngân sách nhà nước.
Trước đây, KBNN căn cứ thông tin thu NSNN do ngân hàng ủy nhiệm thu
truyền sang thực hiện tra cứu, kiểm tra, hoàn thiện thông tin và hạch toán thu
NSNN.
- Sửa đổi quy định về căn
cứ hạch toán của cơ quan thuế: Cơ quan thuế sử dụng thông tin chứng từ nộp thuế
trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc nhận từ tổ chức phối hợp
thu, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bao gồm KBNN) (nơi người nộp thuế thực hiện
giao dịch nộp thuế và lập chứng từ nộp thuế, ngân hàng thương mại nơi KBNN mở
tài khoản này để thực hiện thanh toán, bù trừ nghĩa vụ thuế, xác nhận hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế).
Trước đây, cơ quan thuế căn cứ thông tin thu nộp ngân sách từ KBNN chuyển
sang theo quy định tại Quy chế truyền nhận thông tin thu nộp, hoàn trả NSNN điện
tử giữa cơ quan thuế và KBNN để hạch toán số thu ngân sách và số đã nộp của người
nộp thuế.
(iii) Về trách nhiệm của
các tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp thuế
Bổ sung quy định về việc sử
dụng thông tin khoản phải nộp, cụ thể: các tổ chức, cơ quan sử dụng thông tin
cơ quan thuế cung cấp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 93
Thông tư số 89/2026/TT-BTC phục vụ việc tổ chức phối hợp thu, nộp thuế.
Riêng tổ chức chưa phối hợp thu thực hiện kết nối gián tiếp với cơ quan thuế
qua tổ chức phối hợp thu hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài
khoản để sử dụng thông tin cơ quan thuế cung cấp liên quan đến nghĩa vụ thuế để
phục vụ việc tổ chức thu, nộp thuế (nếu chưa kết nối trực tiếp với Hệ thống
thông tin quản lý thuế).
(iv) Về xử lý sự cố, đối
soát
Bổ sung quy định việc truyền
nhận thông tin chứng từ nộp thuế giữa hệ thống của tổ chức phối hợp thu, tổ chức
chưa phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, Cổng
dịch vụ công quốc gia, tổ chức được giao ủy nhiệm thu, cơ quan thuế, Kho bạc
Nhà nước đều phải thực hiện xây dựng yêu cầu đối soát thông tin định kỳ hàng
ngày để kịp thời phát hiện sai sót phát sinh trong truyền nhận, cụ thể: phương
thức, thời điểm, phạm vi, nội dung đối soát thông tin và cách thức xử lý khi
phát hiện sai sót theo kết quả đối soát giữa các hệ thống. Việc đối soát dữ liệu
với cơ quan thuế thực hiện bằng phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản
lý thuế theo hướng dẫn của Cục Thuế.
4.1.3. Tra soát, đối soát, điều chỉnh thông tin và xử lý chứng
từ nộp thuế có sai, sót (Điều 37)
- Bổ sung nguyên tắc,
trình tự thủ tục xử lý sai sót trong trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thanh
toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác nơi
người nộp thuế thực hiện nộp ngân sách nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại nơi
Kho bạc Nhà nước mở tài khoản chuyển thừa tiền.
- Sửa đổi quy định về tra
soát đối với trường hợp tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc
Nhà nước mở tài khoản hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (trừ Kho bạc Nhà nước)
phát hiện sai, sót cần điều chỉnh liên quan đến thông tin chứng từ nộp ngân
sách nhà nước của người nộp thuế đã truyền sang cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước:
Việc tra soát thực hiện theo quy định trao đổi thông tin giữa cơ quan thuế và
ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản, tổ chức phối hợp thu,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị tra soát, cơ quan thuế gửi Kho bạc Nhà nước để xác nhận điều chỉnh
và thông báo về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh thông tin thu nộp tiền
thuế theo đề nghị của tổ chức phối hợp thu, ngân hàng thương mại nơi Kho bạc
Nhà nước mở tài khoản, cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Kho bạc Nhà nước trong
thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan thuế thì thực
hiện xác nhận về việc điều chỉnh hoặc không điều chỉnh đến cơ quan thuế.
Trước đây, chỉ có quy định Ngân hàng thương mại nơi Kho bạc Nhà nước mở
tài khoản tra soát với Kho bạc Nhà nước.
- Sửa đổi trách nhiệm của
Kho bạc Nhà nước trong phối hợp xử lý tra soát theo đề nghị của người nộp thuế:
Kho bạc Nhà nước thực hiện rà soát thông tin đã hạch toán thu ngân sách, điều
chỉnh hoặc không điều chỉnh thông tin theo đề nghị và truyền thông tin dữ liệu
phản hồi sang cơ quan thuế, kiểm soát đảm bảo chứng từ điều chỉnh được truyền đầy
đủ sang cơ quan thuế theo quy định. Trường hợp việc điều chỉnh chứng từ do sai
thông tin cơ quan thu dẫn tới thay đổi cơ quan thuế và Kho bạc Nhà nước thì Kho
bạc Nhà nước phản hồi đồng thời cho cơ quan thuế nhận chứng từ điều chỉnh, cơ quan
thuế đề nghị điều chỉnh.
Trước đây, quy định chung Kho bạc Nhà nước thực hiện rà soát thông tin
đã hạch toán thu ngân sách, điều chỉnh thông tin theo đề nghị và truyền chứng từ
điều chỉnh sang cơ quan thuế theo quy định.
- Sửa đổi mẫu biểu:
+ Mẫu 01/TS: Hướng dẫn nội
dung đề nghị tra soát bao gồm các thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế của người
nộp thuế cần điều chỉnh và nội dung đề nghị điều chỉnh tương ứng với từng nội
dung đề nghị tra soát (đối với trường hợp người nộp thuế phát hiện thông tin
đã ghi nhận trong Hệ thống thông tin quản lý thuế do cơ quan thuế cung cấp có
sai khác với thông tin theo dõi của người nộp thuế), hoặc các thông tin
trên chứng từ đã lập của người nộp thuế cần điều chỉnh và nội dung đề nghị điều
chỉnh tương ứng với từng nội dung đề nghị tra soát (đối với trường hợp người
nộp thuế phát hiện thông tin đã khai trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước không
chính xác).
Trước đây, nội dung phần lưu ý tại mẫu 01/TS quy định liệt kê từng chỉ
tiêu được tra soát.
+ Mẫu 01/TB-TS: Quy định cụ
thể: (i) Thông báo điều chỉnh toàn bộ hoặc một phần thông tin đề nghị tra soát;
(ii) Thông báo không điều chỉnh toàn bộ thông tin đề nghị tra soát.
Trước đây, chỉ quy định (i) Thông báo điều chỉnh thông tin đề nghị tra
soát; (ii) Thông báo không điều chỉnh thông tin đề nghị tra soát.
4.1.4. Trình tự, thủ tục và hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu
khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 38)
- Sửa đổi thời hạn cơ quan
thuế giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ 10 ngày xuống
còn 07 ngày (khoản 1) để cải cách thủ tục hành chính, giảm
thời gian thực hiện thủ tục hành chính.
- Bỏ trình tự, thủ tục gia
hạn tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đối với trường hợp gặp vướng mắc về giải
phóng mặt bằng thuê đất. Đồng thời, sửa đổi mẫu biểu văn bản đề nghị gia hạn nộp
thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của người nộp thuế để đảm bảo đồng
bộ với Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (đã bỏ quy định về trường hợp gia hạn
này) và chuyển sang cơ chế xử lý bằng hình thức khoanh nợ.
- Sửa đổi về thành phần hồ
sơ: Bỏ thành phần hồ sơ là văn bản xác định giá trị vật chất bị thiệt hại do
người nộp thuế tự lập.
4.2.
Xử lý tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
4.2.1. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác (Điều 39)
- Bổ sung nội dung thông
báo của cơ quan thuế cho người nộp thuế: về số tiền thuế nợ, tiền thuế
còn phải nộp, nộp thừa
Trước đây, nội dung thông báo chỉ quy định số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp.
- Sửa đổi trình tự, thủ tục
xác nhận nợ đến ngày: Trường hợp cần xác nhận nợ, người nộp thuế lập Văn bản đề
nghị xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước, cơ quan
thuế xử lý theo quy định về xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế tại Điều 44 Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
Trước đây, để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế hoặc
theo đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cơ quan thuế xác định và thông
báo tiền thuế nợ đến thời điểm cơ quan thuế ban hành thông báo theo mẫu số
02/TTN. Không có quy định về hồ sơ đề nghị của NNT, cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
4.2.2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ không tính tiền chậm nộp (Điều 40)
- Sửa đổi thời hạn cơ quan
thuế giải quyết hồ sơ từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc để cải
cách thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính.
- Sửa đổi quy định rõ về
trách nhiệm cung cấp thông tin của Kho bạc Nhà nước theo hướng: Yêu cầu cụ thể
Kho bạc Nhà nước phải cung cấp, chia sẻ thông tin ngay khi đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước thực hiện thủ tục thanh toán vốn ngân sách nhà nước qua hệ
thống Kho bạc. Quy định này mục đích để làm rõ trách nhiệm và thời điểm cung cấp
thông tin của Kho bạc Nhà nước, từ đó giúp cơ quan thuế nắm bắt thông tin nhanh
chóng, có cơ sở chính xác và kịp thời để dừng việc không tính tiền chậm nộp cho
người nộp thuế.
Trước đây, chỉ quy định chung là Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm
"phối hợp" với cơ quan thuế trong việc cung cấp thông tin về tình
hình thanh toán nguồn vốn ngân sách.
4.2.3. Trình tự, thủ tục, hồ sơ miễn tiền chậm nộp (Điều 41)
Sửa đổi thời hạn cơ quan
thuế giải quyết hồ sơ từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc để cải
cách thủ tục hành chính, giảm thời gian thực hiện thủ tục hành chính.
4.2.4. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền
phạt đã nộp, nộp thừa (Điều 42)
(i) Sửa đổi quy định về các trường hợp bù trừ theo hướng: trường
hợp NNT có khoản nộp thừa, khoản nợ, khoản thu phát sinh khác tiểu mục hoặc
khác địa bàn hành chính, NNT thực hiện thủ tục bù trừ để xử lý nộp thừa. Quy định
này nhằm đơn giản hóa trình tự, thủ tục, rút gọn thời hạn xử lý khoản nộp thừa
cho NNT.
Trước đây, trường hợp NNT có khoản nộp thừa, khoản nợ, khoản thu phát
sinh khác tiểu mục hoặc khác địa bàn hành chính, NNT thực hiện thủ tục hoàn
kiêm bù trừ để xử lý nộp thừa.
(ii) Bổ sung quy định
nguyên tắc bù trừ đối với hoạt động dầu khí và bán dầu khí, người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa theo quyết toán năm
thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a, b, c và điểm d
khoản 2 Điều 42 Thông tư số 89/2026/TT-BTC hoặc bù trừ với số phải nộp
tương ứng trên tờ khai của kỳ kế tiếp.
(iii) Sửa đổi về trình
tự, thủ tục bù trừ
- Bù trừ cùng NNT, cùng tiểu
mục, cùng địa bàn hành chính, cùng cơ quan thuế:
+ Trường hợp NNT nộp thuế
theo mã định danh khoản phải nộp thì Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động bù
trừ theo mã định danh khoản phải nộp (ID).
+ Trường hợp NNT có khoản
nộp thừa không có mã định danh khoản phải nộp, cùng tiểu mục, cùng địa bàn,
cùng cơ quan thuế với khoản nợ, khoản thu phát sinh thì Hệ thống cũng không bù
trừ tự động. NNT thực hiện lựa chọn khoản nộp thừa, Hệ thống tự động bù trừ
theo lựa chọn của NNT.
Trước đây, trường hợp NNT có khoản nộp thừa, khoản nợ, khoản thu phát
sinh cùng tiểu mục, cùng địa bàn thì được xử lý bù trừ tự động theo thứ tự
thanh toán.
- Bù trừ cùng NNT, khác tiểu
mục hoặc khác địa bàn hành chính hoặc khác cơ quan thuế:
+ Trường hợp khoản nộp thừa
phát sinh từ chứng từ nộp ngân sách nhà nước, đủ điều kiện tra soát: NNT, CQT,
KBNN xử lý theo quy định về tra soát chứng từ nộp thuế có sai, sót.
+ Trường hợp khoản nộp thừa
phát sinh từ chứng từ đã quá thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách: NNT lập
Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp
thừa. Cơ quan thuế lập Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc
Nhà nước. Kho bạc Nhà nước xử lý Giấy đề nghị điều chỉnh thu ngân sách nhà nước.
Căn cứ kết quả xử lý do Kho bạc Nhà nước truyền đến, cơ quan thuế ban hành
Thông báo về việc xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
nộp thừa gửi NNT.
Trước đây, NNT lập hồ sơ đề nghị hoàn kiêm bù trừ, CQT xử lý ban hành
Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước, Lệnh hoàn trả kiêm bù
trừ thu ngân sách nhà nước gửi KBNN. KBNN hạch toán hoàn trả và hạch toán thu
ngân sách nhà nước theo quy định.
(iv) Sửa đổi mẫu biểu hồ
sơ áp dụng trong xử lý bù trừ
- Mẫu Văn bản đề nghị xử
lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:
+ Bổ sung chỉ tiêu phân loại
từng trường hợp bù trừ tương ứng quy định tại Điều 42 Thông tư
số 89/2026/TT-BTC.
+ Bổ sung thông tin số chứng
từ nộp NSNN, ngày nộp tiền vào NSNN, địa bàn hành chính tại phần thông tin số
tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
+ Bỏ thông tin: Số tiền phải
nộp, số tiền đã nộp vào NSNN tại phần thông tin người nộp thuế đề nghị bù trừ
khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh hoặc hoàn kiêm bù trừ thu ngân
sách nhà nước.
+ Sửa đổi quy định yêu cầu
điền mã định danh khoản phải nộp (ID) tại phần thông tin người nộp thuế đề nghị
bù trừ khoản nộp thừa với khoản nợ, khoản thu phát sinh hoặc hoàn kiêm bù trừ
thu ngân sách nhà nước.
- Mẫu Thông báo về việc xử
lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa: Bổ sung các
trường hợp bù trừ tương ứng quy định tại Điều 42 Thông tư số
89/2026/TT-BTC.
4.2.5. Xử lý không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác tiền
chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (Điều 43)
(i) Xử lý không hoàn trả
khoản nộp thừa theo đề nghị của NNT
- Sửa đổi quy định về
trình tự xử lý: Bỏ bước Thông báo giải trình bổ sung thông tin, do dữ liệu của
người nộp thuế đã được cung cấp định kỳ hàng tháng, nên trường hợp có phản hồi
thì người nộp thuế có thể phản hồi định kỳ hàng tháng.
Trước đây, trình tự xử lý gồm (i) NNT lập Văn bản từ chối nhận lại số
tiền nộp thừa, (ii) CQT ban hành Thông báo giải trình bổ sung thông tin (nếu
có), (iii) CQT trả kết quả.
- Sửa đổi quy định về Mẫu
biểu văn bản trả kết quả: CQT ban hành Thông báo theo đề nghị của người nộp thuế,
không phải Quyết định do cơ quan thuế ban hành như trước đây.
Trước đây, CQT ban hành Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa nếu
thông tin đã khớp đúng hoặc ban hành Thông báo về việc khoản nộp thừa không đủ
điều kiện thực hiện tất toán nếu thông tin không khớp đúng.
(ii) Xử lý không hoàn
trả khoản nộp thừa của NNT không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký
- Bỏ quy định về trình tự,
thủ tục, thẩm quyền xử lý không hoàn trả khoản nộp thừa của NNT không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký do Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 đã bỏ trường hợp
này.
(iii) Xử lý không hoàn
trả khoản nộp thừa quá 10 năm
- Bỏ quy định cơ quan thuế
thực hiện thông báo công khai khoản nộp thừa quá 10 năm của NNT không hoạt động
tại địa chỉ đã đăng ký hoặc đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế trên Trang thông
tin điện tử của cơ quan thuế, do định kỳ hàng tháng cơ quan thuế đã thông báo về
khoản nộp thừa của người nộp thuế.
- Bỏ quy định cơ quan thuế
công khai Quyết định không hoàn trả khoản nộp thừa do người nộp thuế có khoản nộp
thừa quá thời hạn 10 năm trên Trang thông tin điện tử của cơ quan thuế nhằm đơn
giản hóa thủ tục. Đồng thời, CQT ban hành Thông báo về việc tất toán khoản nộp
thừa quá thời hạn 10 năm.
4.2.6. Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế (Điều
44)
- Sửa đổi quy định về phạm
vi xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế gồm 02 trường hợp “Xác nhận số tiền
thuế còn phải nộp với ngân sách nhà nước” và “Xác nhận số thuế đã nộp ngân sách
nhà nước”. Đồng thời sửa đổi mẫu biểu Văn bản đề nghị xác nhận nghĩa vụ nộp thuế
và Thông báo xác nhận/không xác nhận của CQT tương ứng.
Trước đây, phạm vi xác nhận nghĩa vụ thuế gồm 02 trường hợp “Xác nhận
việc thực hiện nghĩa vụ thuế” và “Xác nhận số thuế đã nộp ngân sách nhà nước”.
- Bỏ quy định “Trường hợp
thông tin đề nghị của người nộp thuế và thông tin trên hệ thống ứng dụng quản
lý thuế chưa đầy đủ hoặc có chênh lệch, cơ quan thuế gửi Thông báo yêu cầu bổ
sung thông tin cho người nộp thuế để giải trình, bổ sung thông tin.” để đơn
giản hoá thủ tục hành chính, cơ quan thuế căn cứ dữ liệu trên Hệ thống thông
tin quản lý thuế để thực hiện Thông báo xác nhận hoặc không xác nhận việc thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách nhà nước, trong đó nêu rõ lý do không xác
nhận (nếu có).
- Bổ sung quy định trường
hợp xác nhận nghĩa vụ nộp thuế cho cá nhân (bao gồm cả cá nhân là người nước
ngoài), hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không trực tiếp kê khai, nộp thuế mà
được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thuế thay, nộp thuế thay.
5. Thủ
tục hoàn thuế
5.1.
Hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế
5.1.1. Trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết và phản hồi thông tin
hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế (Điều 45)
Sửa đổi quy định cơ quan
thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư của người nộp
thuế là cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng của dự
án đầu tư.
Trước đây, cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý là Thuế tỉnh, thành phố
nơi người nộp thuế khai thuế giá trị gia tăng của dự án đầu tư.
5.1.2. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (Điều
46)
(i) Trường hợp hoàn thuế
đối với xuất khẩu
- Sửa đổi quy định hồ sơ
hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu: Tờ khai thuế giá trị gia tăng
theo mẫu số 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và phụ lục đề nghị hoàn
thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT để đơn giản hoá thủ tục hành chính
cho người nộp thuế.
Trước đây, quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều
28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định hồ sơ hoàn đối với xuất khẩu gồm: Giấy
đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT, Bảng kê hóa
đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT và Danh sách tờ
khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT;
(ii) Trường hợp hoàn
thuế đối với đầu tư
- Sửa đổi quy định hồ sơ
hoàn thuế giá trị gia tăng đối với đầu tư: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu
số 02/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn, phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị
gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT và các giấy tờ có liên quan của dự án đầu tư.
- Sửa đổi, bổ sung quy định
một tài liệu kèm theo hồ sơ hoàn thuế GTGT để phù hợp với thực tế và quy định
pháp luật có liên quan như đối với dự án đầu tư PPP, dự án đầu tư ngành nghề
kinh doanh có điều kiện, dự án đầu tư trong nước không phải cấp giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư...
- Bổ sung quy định người nộp
thuế chỉ phải nộp các giấy tờ có liên quan của dự án đầu tư đối với hồ sơ đề
nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung (điểm
b.8 khoản 1).
(iii) Bổ sung mới quy định
hồ sơ hoàn thuế đối với sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế
giá trị gia tăng 5%: Tờ khai thuế giá trị
gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê
khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu
số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (điểm
c khoản 1);
(iv) Trường hợp hoàn thuế
thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không
hoàn lại
- Sửa đổi quy định thành
phần hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 90 Nghị định
số 242/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài, được sửa đổi, bổ sung
tại điểm b, điểm c khoản 41 Điều 1 Nghị định số 119/2026/NĐ-CP.
Trước đây, quy định tại điểm c.1.1 và c.1.2 khoản 2 Điều
28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thành phần hồ sơ hoàn gồm Bản sao Điều ước quốc
tế và các giấy tờ khác theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều
80 Nghị định số 56/2020/NĐ-CP và Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự
nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi
đầu tư của chủ dự án theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80
Nghị định số 56/2020/NĐ-CP và điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị
định số 11/2020/NĐ-CP.
(v) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong
nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển
chính thức
Sửa đổi quy định thành phần
hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số
313/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Trước đây, quy định tại điểm d.1 và d.2 khoản 2 Điều
28 Thông tư số 80/2021/TT-BTC thành phần hồ sơ hoàn gồm Bản sao Quyết định
phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện
chương trình, dự án, phi dự án và Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự
nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi
đầu tư của chủ dự án (trường hợp tiếp nhận viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn
thu ngân sách nhà nước).
(vi) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc
tế
Bổ sung quy định về hồ sơ
hoàn thuế đối với trường hợp này gồm Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân
sách nhà nước theo mẫu số 01/HT, Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua
vào theo mẫu số 01-1/HT và Bản sao Điều ước quốc tế (điểm i
khoản 1).
(vii) Trường hợp hoàn
thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức
giải thể, phá sản
- Sửa đổi quy định rõ trường
hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: người nộp thuế khai chỉ
tiêu đề nghị hoàn trên Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục
I ban hành kèm theo Thông tư này và Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng
theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bổ sung quy định trường
hợp thuộc diện cơ quan thuế phải kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế thì người nộp
thuế không phải gửi văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước cho
cơ quan thuế mà thực hiện đề nghị hoàn và cung cấp các thông tin liên quan đến
khoản đề nghị hoàn tại Biên bản kiểm tra thuế.
(viii) Trường hợp hoàn
thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học
Sửa đổi quy định hồ sơ
hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học: Tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt
có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn theo mẫu số 01/TTĐB và phụ lục đề nghị hoàn
thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-4/TTĐB.
5.1.3. Tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế (Điều 47)
- Sửa đổi quy định về việc
tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế hoặc hồ sơ hủy hồ sơ hoàn thuế: Cơ quan thuế thông
báo cho người nộp thuế về việc tiếp nhận/không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế hoặc hồ
sơ hủy hồ sơ hoàn thuế; đồng thời bỏ Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục
khi tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế qua đường bưu chính, việc tiếp nhận sẽ thực hiện
thống nhất theo quy định tại khoản 1 Điều này.
- Sửa đổi quy định NNT được
hủy hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp cơ quan thuế chưa ban hành Quyết định hoàn
thuế đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước hoặc chưa công bố quyết định kiểm
tra đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế.
Trước đây, NNT chỉ được hủy hồ sơ hoàn thuế trong trường hợp cơ quan
thuế chưa công bố quyết định kiểm tra đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước
hoàn thuế
5.1.4. Phân loại hồ sơ hoàn thuế (Điều 48)
- Sửa đổi quy định về phân
loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước tại trụ sở người nộp thuế đối với
hồ sơ hoàn thuế lần đầu của dự án đầu tư là phân loại theo từng dự án đầu tư (điểm a.1.1 khoản 1).
Trước đây, quy định tại điểm a khoản 1 Điều 33 Thông
tư số 80/2021/TT-BTC phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước tại
trụ sở người nộp thuế đối với hồ sơ hoàn lần đầu được thực hiện theo từng trường
hợp hoàn thuế, chưa có quy định phân loại hoàn lần đầu theo từng dự án đầu tư.
- Bổ sung quy định phân loại
hồ sơ hoàn thuộc diện kiểm tra trước tại trụ sở người nộp thuế đối với hồ sơ
hoàn thuế lần đầu của cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu
thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% (điểm a.1.3 khoản 1).
- Sửa đổi quy định rõ về
phân loại hồ sơ hoàn thuộc diện kiểm tra trước tại trụ sở người nộp thuế đối với
hồ sơ hoàn thuế được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế áp dụng đối với
trường hợp: hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu tư; hoàn thuế giá trị
gia tăng đối với xuất khẩu; hoàn thuế giá trị gia tăng đối với cơ sở kinh doanh
sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5%;
hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát
triển chính thức (ODA) không hoàn lại; hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng
hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện trợ không hoàn lại không thuộc
hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức nước ngoài; hoàn thuế giá
trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ
quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam; hoàn
thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học (điểm c.1 khoản
1).
Trước đây, chỉ quy định chung hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế
cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;
- Bổ sung quy định phân loại
đối với hồ sơ hoàn thuế có một phần số tiền đề nghị hoàn trong hồ sơ hoàn thuế
được xác định có rủi ro cao trong quản lý thuế áp dụng đối với các trường hợp
hoàn thuế áp dụng đối với trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng đối với dự án đầu
tư; hoàn thuế giá trị gia tăng đối với xuất khẩu; hoàn thuế giá trị gia tăng đối
với cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế
giá trị gia tăng 5%; hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng sinh học (điểm c.2 khoản 1).
- Bỏ quy định phân loại hồ
sơ hoàn thuế đối với 02 trường hợp: Hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế
trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế mà người
nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung
hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng; Hồ sơ
hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện
thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của
pháp luật.
5.1.5. Giải quyết hồ sơ hoàn thuế (Điều 49)
Với mục tiêu chuyển đổi số
trong công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế, Điều 49 sửa đổi,
bổ sung theo hướng Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ rà soát, đối chiếu
thông tin phục vụ công tác giải quyết hoàn thuế, xác định yêu cầu cần giải
trình, bổ sung thông tin. Đồng thời, sửa đổi, bổ sung một số nội dung cụ thể:
(i) Đối với hồ sơ hoàn
thuế thuộc diện hoàn thuế trước
- Sửa đổi quy định: Hết thời
hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ
sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số
thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế ban hành Thông báo số tiền đề nghị hoàn
không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế
theo mẫu số 04/TB-HT gửi người nộp thuế. Đối với số tiền đề nghị hoàn thuế đủ
điều kiện được hoàn hoặc không thuộc trường hợp yêu cầu giải trình bổ sung, cơ
quan thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.3 khoản 1 (điểm
b.1 khoản 1).
Trước đây, hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp
thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuê; hoặc có văn bản giải trình, bổ
sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế chuyển
hồ sơ hoàn thuế sag diện kiểm tra trước hoàn thuế và gửi Thông báo về việc chuyển
hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế theo mã số 05/TB-HT cho người nộp thuế
trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày chấp nhận hồ sơ hoàn thuế.
- Bổ sung quy định về
trình tự thực hiện với trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định có một
phần số tiền đề nghị hoàn thuế trong hồ sơ hoàn thuế có rủi ro cao trong quản
lý thuế tại (điểm b.2 khoản 1) và trường hợp Hệ thống
thông tin quản lý thuế xác định số tiền đề nghị hoàn thuế đủ điều kiện được
hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn
thuế chưa đủ điều kiện được hoàn thuế. Đồng thời, bổ sung quy định về trách nhiệm
của Hệ thống thông tin quản lý thuế, công chức thuế và người nộp thuế trong việc
giải quyết hồ sơ hoàn thuế (điểm b.3 khoản 1).
(ii) Đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn
thuế
- Sửa đổi quy định cơ quan
thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra thuế, kết luận hoặc quyết định
xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết định
hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề
nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế gửi người nộp thuế (điểm c khoản 1).
- Bỏ quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 34 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
(iii) Bổ sung quy định trường hợp người nộp thuế có đề nghị bù trừ
giữa số thuế được hoàn với số thuế phát sinh của kỳ tính thuế tiếp theo thì cơ
quan thuế thực hiện bù trừ theo văn bản đề nghị của người nộp thuế (điểm i khoản 2).
5.1.6. Quyết định hoàn thuế (Điều 50)
- Bổ sung quy định trường
hợp hoàn thuế tự động theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 18
Luật Quản lý thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thực hiện theo
quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này (ban hành
Quyết định hoàn thuế theo mẫu số 01/QĐ-HT hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ
thu ngân sách nhà nước; Thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn
thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế).
- Bỏ Quyết định thanh toán
cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Điều 21 Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài
chính được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số
92/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính đối với hoàn thuế cho ngân
hàng là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng. Quyết định hoàn thuế cho Ngân hàng
thương mại là đại lý cho khách xuất cảnh được thực hiện theo quy định tại Điều 50 Thông tư này.
Trước đây, Thông tư số 80/2021/TT-BTC quy định quyết định thanh toán
cho ngân hàng là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại Điều 21
Thông tư số 72/2014/TT-BTC ngày 30/5/2014 của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ
sung tại khoản 15 Điều 1 Thông tư số 92/2019/TT-BTC ngày
31/12/2019 của Bộ Tài chính, Thông tư số 84/2026/TT-BTC đã thay thế các Thông
tư số 72/2014/TT-BTC, Thông tư số 92/2019/TT-BTC.
5.1.7. Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc
Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước (Điều
51)
- Bỏ quy định tại khoản 1 Điều 37 Thông tư số 80/2021/TT-BTC về phương thức ban
hành và truyền Lệnh hoàn trả giữa cơ quan thuế và Kho bạc nhà nước bằng giấy.
- Bổ sung quy định Hệ thống
thông tin quản lý thuế tự động thực hiện ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân
sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước đối với
trường hợp hoàn thuế tự động để phù hợp với quy định mới tại Luật QLT số
38/2025/QH15 về việc triển khai hoàn thuế tự động.
5.1.8. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế (Điều
52)
Bổ sung quy định Hệ thống
thông tin quản lý thuế gửi kết quả giải quyết hoàn thuế cho người nộp thuế, cơ
quan, tổ chức có liên quan qua Hệ thống thông tin điện tử phục vụ giao dịch thuế
điện tử để phù hợp với quy định mới tại Luật QLT số 38/2025/QH15 về việc triển
khai hoàn thuế tự động.
5.1.9. Thu hồi hoàn thuế (Điều 54)
Cơ bản kế thừa quy định tại
Điều 40 Thông tư số 80/2021/TT-BTC và sửa đổi, bổ sung như
sau:
- Bổ sung quy định thu hồi
hoàn thuế đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiến nghị liên quan
đến số tiền thuế đã được hoàn không đúng quy định và bổ sung quy định người nộp
thuế nộp tiền phạt vi phạm hành chính theo Quyết định xử phạt vi phạm hành
chính của cơ quan thuế (khoản 1).
- Bỏ quy định tại khoản 4 Điều 40 Thông tư số 80/2021/TT-BTC để thực hiện theo
quy định về khai bổ sung hồ sơ khai thuế chung tại Điều 12 Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP và Phụ lục II Thông tư này.
- Bổ sung quy định người nộp
thuế không bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế đối với trường hợp người nộp
thuế đã được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu nhưng bị người
mua trả lại hàng hóa đã xuất khẩu (khoản 3).
5.2.
Hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa (sau đây
gọi là hoàn trả tiền nộp thừa)
5.2.1 Trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải
quyết hồ sơ hoàn nộp thừa (Điều 55)
(i) Về trách nhiệm tiếp
nhận và giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của cơ quan thuế quản lý trực
tiếp đối với các trường hợp hoàn trả tiền nộp thừa (khoản 1)
- Bổ sung trường hợp hoàn
thuế theo Hiệp định thuế/Điều ước quốc tế chuyển từ hoàn theo pháp luật về thuế
thành hoàn nộp thừa, đồng thời quy định rõ “hoàn trả tiền thuế thu nhập
doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định
thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế
khác”
- Bổ sung trường hợp hoàn
trả tiền thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với lượng xăng dầu bán cho
phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc
phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế.
(ii) Bổ sung quy định trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
hoàn trả tiền nộp thừa đối với trường hợp hoàn nộp thừa đối với hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh (khoản 4).
(iii) Về mẫu biểu: Sửa đổi mẫu tờ khai thuế bảo vệ môi trường để phù hợp với
trường hợp hoàn thuế mới bổ sung, theo đó trường hợp NNT đề nghị hoàn thuế BVMT
thì thực hiện kê khai chỉ tiêu [11] (Thuế bảo vệ môi trường đề nghị hoàn) tại tờ
khai mẫu số 01/TBVMT và Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế bảo vệ môi trường mẫu
số 01-3/TBVMT kèm theo Thông tư.
5.2.2. Hồ sơ hoàn nộp
thừa (Điều 56): cơ bản
kế thừa Điều 42 Thông tư số 80/2021/TT-BTC và sửa đổi, bổ
sung như sau:
(i) Về hồ sơ hoàn trả
tiền thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công nộp thừa
trong trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện
quyết toán cho các cá nhân có ủy quyền
Sửa đổi, đơn giản thủ tục
hành chính đối với hồ sơ hoàn nộp thừa trong trường hợp này gồm: Văn bản đề nghị
xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu
số 01/ĐNXLNT.
Trước đây, hồ sơ hoàn nộp thừa đối với trường hợp này gồm: Văn bản đề
nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; Văn bản ủy quyền; Bảng
kê chứng từ nộp thuế.
(ii) Về hồ sơ hoàn trả
tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân
theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế
khác (khoản 2)
- Bổ sung quy định 02 đối
tượng được thực hiện nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế
thu nhập cá nhân đối với tổ chức, cá nhân theo Hiệp định thuế và hoàn trả tiền
thuế, khoản thu khác theo Điều ước quốc tế khác (điểm b khoản
2) như sau:
+ Trường hợp bên Việt
Nam khấu trừ, khai và nộp số thuế đã khấu trừ của tổ chức, cá nhân nước ngoài
vào ngân sách nhà nước thì bên Việt Nam thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền
thuế nộp thừa cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thay cho nhà thầu nước ngoài
theo ủy quyền của tổ chức, cá nhân nước ngoài bao gồm cả việc thực hiện thủ tục
hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của bên Việt Nam theo quy định;
+ Trường hợp người được
ủy quyền thực hiện nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa không phải là
bên Việt Nam, người được ủy quyền phải điền các thông tin liên quan về việc bên
Việt Nam đã khấu trừ và khai, nộp số thuế đã khấu trừ của tổ chức, cá nhân nước
ngoài vào ngân sách nhà nước theo mẫu số 02/HT Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này.
Đồng thời, sửa đổi, bổ
sung quy định rõ tài liệu chứng minh việc ủy quyền thực hiện nộp hồ sơ hoàn trả
tiền nộp thừa đối với 02 trường hợp nêu trên như sau: “Bản sao có chứng thực
văn bản ủy quyền trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài (hoặc tổ chức, cá
nhân Việt Nam thuộc đối tượng được miễn thuế) ủy quyền cho một tổ chức hoặc cá
nhân Việt Nam thực hiện các thủ tục đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa. Trường
hợp tổ chức, cá nhân lập Văn bản ủy quyền để ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực
hiện thủ tục hoàn trả tiền thuế nộp thừa vào tài khoản của đối tượng khác cần
thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự (trường hợp việc ủy quyền được thực hiện
ở nước ngoài) hoặc công chứng (trường hợp việc ủy quyền được thực hiện tại Việt
Nam) theo quy định.”
- Bổ sung thêm tài liệu
liên quan đến hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa (điểm c khoản
2) là “Bản sao có chứng thực của văn bản xác nhận của tổ chức, cá
nhân Việt Nam ký kết hợp đồng về thời gian và tình hình hoạt động thực tế theo
hợp đồng (trừ trường hợp hoàn thuế đối với hãng vận tải nước ngoài).”
Đồng thời, tại điểm c.1.1, c.2, c.3 khoản 2 bổ sung quy định tài liệu liên
quan là thành phần hồ sơ trong hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc
Điều ước quốc tế khác. Theo đó, NNT sẽ nộp hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định
tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế cùng với hồ sơ đề nghị hoàn thuế
theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế; cơ quan thuế xác
định khoản thu nhập, khoản thu khác thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế trước khi giải quyết hồ
sơ hoàn trả tiền nộp thừa theo quy định; trường hợp NNT đã nộp hồ sơ miễn, giảm
thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế trước khi nộp
hồ sơ đề nghị hoàn thuế thì không yêu cầu NNT nộp lại hồ sơ miễn, giảm thuế
theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc Điều ước quốc tế.
(iii) Bổ sung quy định hồ sơ hoàn trả tiền thuế bảo vệ môi trường
đã nộp tương ứng với lượng xăng dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước
ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam
trên tuyến đường vận tải quốc tế (khoản 3).
(iv) Về hồ sơ hoàn trả cho cá nhân thuộc trường hợp hoàn thuế,
khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là người đã chết, người bị Tòa án
tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự (khoản 4): Bổ sung trường hợp người được Tòa án giao quản
lý tài sản của người đã chết, người bị tuyên bố là người đã chết, mất tích, mất
năng lực hành vi dân sự nộp hồ sơ hoàn nộp thừa.
(v) Bổ sung quy định hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập cá nhân nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (khoản
6).
(vi) Về hồ sơ hoàn nộp thừa các loại thuế và các khoản thu khác
(bao gồm cả hoàn nộp nhầm) (khoản 7): Sửa đổi,
đơn giản thủ tục hành chính đối với trường hợp này gồm Văn bản đề nghị xử lý số
tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số
01/ĐNXLNT.
Trước đây, hồ sơ hoàn nộp thừa đối với trường hợp này gồm: Văn bản đề
nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; Văn bản ủy quyền
trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế.
5.2.3 Tiếp nhận hồ sơ hoàn nộp thừa (Điều 57):
Việc tiếp nhận hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa thực hiện theo quy định tại Điều 47 Thông tư này.
5.2.4 Phân loại hồ sơ hoàn tiền nộp thừa (Điều
58)
- Sửa đổi quy định phân loại
hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người
nộp thuế: không phân loại hồ sơ hoàn nộp nhầm (khoản 1).
- Bỏ quy định phân loại hồ
sơ hoàn trả tiền nộp thừa đối với hồ sơ hoàn thuế thuộc trường hợp hoàn thuế
trước nhưng hết thời hạn theo thông báo bằng văn bản của cơ quan thuế mà người
nộp thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung
hồ sơ hoàn thuế nhưng không chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng;
- Bổ sung quy định về phân
loại hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện miễn
thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế và Điều ước quốc tế khác (khoản 2) như sau: “2. Hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa của
tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế
và Điều ước quốc tế khác nộp lần đầu thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ
sở cơ quan thuế. Trường hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp
thừa lần đầu và nhận được Thông báo không tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại Điều 57 Thông tư này hoặc chưa nhận được Quyết định hoàn trả
tiền thuế nộp thừa theo quy định thì hồ sơ lần đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp
thừa kế tiếp vẫn được xác định là hồ sơ hoàn trả tiền thuế nộp thừa lần đầu.”
Trước đây, hồ sơ hoàn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và Điều
ước quốc tế khác thuộc trường hợp phân loại hồ sơ hoàn thuế theo pháp luật về
thuế.
5.2.5 Giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa (Điều
59)
Với mục tiêu chuyển đổi số
trong công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế, Điều 59 sửa đổi,
bổ sung theo hướng Hệ thống thông tin quản lý thuế hỗ trợ rà soát, đối chiếu
thông tin phục vụ công tác giải quyết hoàn thuế, xác định yêu cầu cần giải
trình, bổ sung thông tin. Đồng thời, sửa đổi, bổ sung một số nội dung cụ thể:
(i) Đối với hồ sơ hoàn
trả tiền nộp thừa thuộc diện hoàn trước (khoản 1)
- Sửa đổi quy định hết thời
hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp thuế không giải trình, bổ sung
hồ sơ hoàn thuế hoặc có giải trình, bổ sung nhưng không chứng minh được số thuế
đã khai là đúng thì cơ quan thuế ban hành Thông báo số tiền đề nghị hoàn không
được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế. Đối với
số thuế đủ điều kiện được hoàn hoặc không thuộc trường hợp yêu cầu giải trình bổ
sung, cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại điểm b.2 khoản
này;
Trước đây, hết thời hạn theo Thông báo của cơ quan thuế nhưng người nộp
thuế không giải trình, bổ sung hồ sơ hoàn thuế; hoặc có văn bản giải trình, bổ
sung nhưng không chứng minh được số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế chuyển
hồ sơ hoàn thuế sang diện kiểm tra trước hoàn thuế và gửi Thông báo về việc
chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế theo mẫu số 05/TB-HT cho người
nộp thuế trong thời hạn 06 ngày làm việc kể từ ngày chấp nhận hồ sơ hoàn thuế.
- Bổ sung quy định về
trình tự thực hiện đối với trường hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định
số tiền đề nghị hoàn thuế đủ điều kiện được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn
không được hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế thì
cơ quan thuế ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn
không hoàn thuế, số tiền đề nghị hoàn thuế chưa đủ điều kiện hoàn thuế gửi người
nộp thuế theo quy định tại Điều 60 Thông tư này (điểm b.2 khoản 1).
(ii) Đối với hồ sơ hoàn
trả tiền nộp thừa thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế
(khoản 2)
Sửa đổi quy định cơ quan
thuế căn cứ kết quả kiểm tra tại biên bản kiểm tra thuế, kết luận hoặc quyết định
xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế để ban hành Quyết định
hoàn thuế hoặc Thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế, số tiền đề
nghị hoàn chưa đủ điều kiện được hoàn thuế gửi người nộp thuế (điểm c khoản 1).
5.2.6 Quyết định hoàn thuế (Điều 60)
Cơ quan thuế, Hệ thống
thông tin quản lý thuế quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa theo quy định tại
Điều 50 Thông tư này và ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu
ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước
theo quy định tại Điều 61 Thông tư này.
5.2.7 Ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc
Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước (Biểu
61)
- Bỏ quy định về phương thức
ban hành và truyền Lệnh hoàn trả giữa cơ quan thuế và Kho bạc nhà nước bằng giấy.
- Bổ sung quy định về ban
hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ
khoản thu ngân sách nhà nước đối với trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập cá nhân nộp thừa cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (khoản 6).
- Bổ sung quy định trường
hợp hoàn thuế tự động, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động ban hành Lệnh
hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu
ngân sách nhà nước (khoản 7).
5.2.8 Trả kết quả giải quyết hoàn thuế (Điều
62): cơ bản kế thừa Điều 48 Thông tư số 80/2021/TT-BTC
và có sửa đổi một số câu chữ, kết cấu lại đảm bảo tính logic, phù hợp với
nguyên tắc giao dịch điện tử trong quản lý thuế quy định tại Điều
8 Thông tư số 89/2026/TT-BTC.
Nội dung sửa đổi tương tự
nội dung sửa đổi Điều 52 Thông tư số 89/2026/TT-BTC nêu
trên.
5.2.9 Về mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế
- Bãi bỏ các Thông báo
theo mẫu số 01/TB-HT, 02/TB-HT, 03/TB-HT.
- Sửa đổi nội dung về
thông tin về Đại lý thuế (trước đây) tại các mẫu biểu hồ sơ hoàn thuế theo quy
định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
- Sửa đổi các Thông báo,
Quyết định, Phụ lục theo mẫu số 04/TB-HT, 05/TB-HT, 01/QĐ-HT, 02/QĐ-HT,
01/PL-BT, 03/QĐ-THH đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư này, cụ thể:
+ Đối với Thông báo mẫu số
04/TB-HT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Sửa đổi tên Thông báo thành “Thông
báo về việc số tiền đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện hoàn, không được hoàn thuế”;
Gộp 3 trường hợp thành 1 trường hợp và Thông báo này dùng để thông báo số tiền
đề nghị hoàn chưa đủ điều kiện hoàn và số tiền đề nghị hoàn không được hoàn thuế
tùy theo từng hồ sơ cụ thể.
+ Đối với Thông báo mẫu số
05/TB-HT sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Sửa đổi tên thông báo thành “Thông
báo về việc chuyển một phần số tiền đề nghị hoàn trong hồ sơ hoàn thuế của người
nộp thuế thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế”; Sửa đổi nội dung thông báo để
phù hợp với quy định tại Điều 49 Thông tư này; Sửa đổi thời
hạn giải quyết hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước thành “10 ngày
làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm
sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế”.
+ Đối với Quyết định hoàn
mẫu số 01/QĐ-HT, 02/QĐ-HT: Sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý; Bỏ hình thức hoàn
trả bằng tiền mặt; Sửa đổi thẩm quyền ký quyết định theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; bổ sung
trường hợp sử dụng Quyết định hoàn này đối với trường hợp hoàn cho Ngân hàng
thương mại là đại lý cho khách xuất cảnh.
+ Đối với Phụ lục mẫu số
01/PL-BT: Bổ sung cột “Số tiền thuế phát sinh của kỳ tính thuế tiếp theo đề nghị
bù trừ”.
+ Đối với Quyết định mẫu số
03/QĐ-THH: Sửa đổi, bổ sung căn cứ pháp lý; Sửa đổi thẩm quyền ký quyết định
theo quy định tại khoản 5 Điều 18 Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15.
- Sửa đổi các Văn bản, Bảng
kê theo mẫu số 01/HT, 01-1/HT, 01-3a/HT, 01-3b/HT, 01-4/HT, 01/ĐNHUY, 01/ĐNXLNT
đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
4- Đối với mẫu số 01/HT: Bỏ
hình thức hoàn trả bằng tiền mặt, bỏ cột kỳ thuế; Bổ sung các cột nội dung khoản
nợ/phát sinh chương, địa bàn hành chính, hạn nộp, tên người nộp thuế khác, sửa
tên cột thành “Số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền được hoàn”.
+ Đối với mẫu số 01-3a/HT
và mẫu số 01-3b/HT sửa đổi tên “Cục Lễ tân Nhà nước và Phiên dịch đối ngoại”
để phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
+ Đối với Mẫu số 01/ĐNHUY
sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Sửa đổi tên mẫu; Sửa đổi các chỉ tiêu liên
quan đến đại lý thuế; Bổ sung lựa chọn về trường hợp hồ sơ đề nghị hủy; Bổ sung
chỉ tiêu “Kỳ hoàn: Từ kỳ... đến kỳ…”.
+ Đối với Mẫu số 01/ĐNXLNT
sửa đổi, bổ sung các nội dung sau: Sửa đổi tên mẫu biểu; Tại phần I, sửa đổi
tên chỉ tiêu [03], [05] liên quan đến đại lý thuế; Bỏ hình thức hoàn trả bằng
tiền mặt.
6. Miễn
thuế, giảm thuế; nộp dần tiền thuế nợ; khoanh tiền thuế nợ; xoá tiền thuế nợ
6.1.
Miễn thuế, giảm thuế
6.1.1 Các trường hợp miễn thuế, giảm thuế; trách nhiệm tiếp nhận,
giải quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của cơ quan thuế (Điều 65)
(i) Về các trường hợp
người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế (điểm
a khoản 1)
- Bổ sung “miễn thuế, giảm
thuế thu nhập doanh nghiệp theo các Nghị quyết của Quốc hội” (điểm a.1 khoản 1).
- Bổ sung các trường hợp
miễn thuế TNCN theo hướng dẫn chiếu sang Luật Thuế thu nhập cá nhân và các Nghị
quyết của Quốc hội cho phù hợp với pháp luật thuế TNCN (điểm
a.3 khoản 1).
- Bổ sung trường hợp miễn
thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo
vệ môi trường, thuế tài nguyên, phí bảo vệ môi trường (nếu có) đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh có tiền thuế phải nộp trong năm trên hồ sơ khai thuế,
hồ sơ quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống để phù hợp với quy định tại Nghị
định số 252/2026/NĐ-CP (điểm a.5 khoản 1).
(ii) Bổ sung quy định các trường hợp cơ quan thuế xác định khoản
thu nhập thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế (điểm c khoản
1).
(iii) Sửa đổi, bổ sung quy định về trách nhiệm tiếp nhận, giải
quyết và phản hồi thông tin hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo từng trường hợp miễn
thuế, giảm thuế (khoản 2).
Trước đây, đã có quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 81
Luật Quản lý thuế và Điều 5 Thông tư số 80/2021/TT-BTC
nhưng chưa cụ thể theo từng trường hợp miễn thuế, giảm thuế.
6.1.2 Hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu
nhập do cá nhân tự xác định số tiền được miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 65 Thông tư này (Điều 67)
Sửa đổi theo hướng: đối với
trường hợp chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản, người nộp thuế
cung cấp các giấy tờ liên quan đến việc xác định đối tượng được miễn thuế đối
với trường hợp không có dữ liệu trong cơ sở dữ liệu quốc gia để tạo thuận lợi
cho người nộp thuế, phù hợp với chủ trương chuyển đổi số hiện nay.
6.1.3 Hồ sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh và cá nhân khác theo quy định tại điểm b.2
khoản 1 Điều 65 Thông tư này (đối tượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
và cá nhân khác gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh
hiểm nghèo) (Điều 68)
- Bổ sung quy định về hồ
sơ giảm thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng “hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh và cá nhân khác gặp khó khăn do dịch bệnh”.
- Đối với người nộp thuế gặp
khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, bỏ quy định “Trường hợp thiệt hại
về hàng hóa thì người nộp thuế cung cấp Biên bản giám định (chứng thư giám định)
Về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định và cơ quan giám định phải chịu trách
nhiệm pháp lý về tính chính xác của chứng thư giám định theo quy định của pháp
luật;
- Bổ sung quy định: Tờ
khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT tại điểm 7.2 Phụ lục I Thông tư này (nếu hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán thuế
của kỳ đề nghị giảm thuế).
- Sửa đổi, bổ sung quy định
hồ sơ giảm thuế TNCN theo hướng: “Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
theo mẫu số 02/QTT-TNCN Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu người
nộp thuế chưa nộp hồ sơ quyết toán thuế của kỳ đề nghị giảm thuế): Tờ khai
thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo
mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này (nếu hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa nộp Tờ khai thuế năm hoặc hồ sơ quyết toán
thuế của kỳ đề nghị giảm thuế) Theo đó, nếu NNT chưa nộp tờ khai quyết
toán thuế hoặc tờ khai thuế để xác định số thuế đã nộp thì nộp cùng hồ sơ miễn
thuế; nếu NNT đã nộp trước đó rồi thì không phải nộp Tờ khai quyết toán thuế
thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN; Tờ khai thuế theo mẫu số 01/TKN-CNKD
hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT kèm
theo hồ sơ miễn thuế.
6.1.4 Hồ sơ giảm thuế đối với thuế tiêu thụ đặc biệt đối với
người nộp thuế sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó
khăn do thiên tai, tai nạn bất ngờ theo pháp luật về thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 69)
- Sửa đổi quy định về
thành phần hồ sơ giảm thuế TTĐB đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó khăn
do thiên tai, tai nạn bất ngờ, cụ thể: người nộp thuế kê khai mức độ, giá trị
thiệt hại về tài sản tại văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH, đồng
thời nộp bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai,
tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu số 02/MGTH (khoản 1,2).
Trước đây, theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC, người nộp thuế
phải nộp văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về cả thời gian, địa
điểm, mức độ và giá trị tài sản;
- Lược bỏ quy định Biên bản
giám định (chứng thư giám định) Về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định; Báo
cáo tài chính (nếu là doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị
thiệt hại, số lỗ do bị thiệt hại trong thành phần hồ sơ giảm thuế TTĐB đối với
trường hợp người nộp thuế gặp thiên tai (khoản 1 Điều 69).
6.1.5 Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp (Điều 71)
- Bổ sung quy định “Trường
hợp khi khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu sử
dụng đất, người nộp thuế xác định thuộc trường hợp được miễn thuế, giảm thuế
theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì khai thông tin đề
nghị miễn thuế, giảm thuế tại Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và nộp
kèm theo bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thuế, giảm thuế. Trường
hợp người nộp thuế đã nộp hồ sơ khai thuế lần đầu tiên không có thông tin đề
nghị miễn thuế, giảm thuế, trong quá trình sử dụng đất đáp ứng các điều kiện được
miễn thuế, giảm thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
thì nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại khoản
2 Điều này” (khoản 1).
Trước đây, theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC thì người nộp
thuế nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp riêng, không gộp
cùng hồ sơ khai thuế.
- Bổ sung quy định người nộp
thuế không phải nộp hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp miễn thuế,
giảm thuế theo quy định tại khoản 4, 5 và khoản 6 Điều 9, khoản
2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (tại điểm b khoản 3 Điều 71).
- Lược bỏ “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất” khỏi thành phần hồ sơ miễn thuế, giảm thuế. Do cơ quan thuế
sẽ khai thác, sử dụng thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong cơ sở
dữ liệu quốc gia về đất đai.
6.1.6 Thủ tục hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với thuế sử dụng
đất nông nghiệp (Điều 72)
- Sửa đổi quy định về
thành phần hồ sơ miễn thuế, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với trường hợp
người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, cụ thể:
người nộp thuế kê khai mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản tại văn bản đề nghị
miễn, giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH, đồng thời nộp bản sao văn bản xác định thời
gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo mẫu số 02/MGTH (khoản 1,2).
Trước đây, theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC, người nộp thuế
phải nộp văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về cả thời gian, địa
điểm, mức độ và giá trị tài sản;
- Lược bỏ quy định Báo cáo
tài chính (nếu là doanh nghiệp) kèm theo giải trình phân tích xác định số bị
thiệt hại, số lỗ do bị thiệt hại trong thành phần hồ sơ giảm thuế TTĐB đối với
trường hợp người nộp thuế gặp thiên tai (khoản 1 Điều 72).
- Bổ sung quy định về
trình tự, thủ tục miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo các Nghị quyết của Quốc
hội (khoản 4), cụ thể:
+ Căn cứ sổ thuế sử dụng đất
nông nghiệp và tình hình thực tế tại địa phương, cơ quan thuế phối hợp với UBND
cấp xã rà soát, xác định đối tượng được miễn thuế theo quy định để điều chỉnh,
bổ sung sổ thuế.
+ Người nộp thuế đã có tên
trong sổ thuế và nay thuộc đối tượng được miễn thuế không phải kê khai lại và lập
hồ sơ đề nghị miễn thuế, trường hợp phát sinh người nộp thuế mới hoặc có thay đổi
căn cứ tính thuế thì thực hiện kê khai theo quy định. Cơ quan thuế phối hợp với
UBND cấp xã và các tổ chức, đơn vị có liên quan hướng dẫn người nộp thuế kê
khai, lập hồ sơ miễn thuế và bổ sung, điều chỉnh số thuế theo quy định.
+ Căn cứ danh sách miễn
thuế do UBND cấp xã gửi, cơ quan thuế xác định số thuế được miễn của từng người
nộp thuế và ban hành quyết định miễn thuế theo thẩm quyền. Trên cơ sở quyết định
miễn thuế của cơ quan thuế, UBND cấp xã thông báo số thuế được miễn đến người nộp
thuế và niêm yết theo quy định. Quyết định miễn thuế được ban hành một lần phù
hợp với thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định.
Trước đây, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số
21/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về
miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp có quy định về thủ tục hồ sơ miễn, giảm
thuế sử dụng đất nông nghiệp với các trường hợp được miễn theo Nghị quyết của
Quốc hội. Tuy nhiên, tại khoản 5 Điều 2 Nghị định số
292/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 (thay thế Nghị định số 21/2017/NĐ-CP) quy
định: “Thủ tục, hồ sơ kê khai, miễn thuế tại Điều này thực hiện theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế”.
6.1.7 Thủ tục, hồ sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền
thuê đất trong trường hợp cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm tiền
thuê đất (Điều 73)
- Sửa đổi quy định về
thành phần hồ sơ miễn thuế, giảm thuế đối với trường hợp người nộp thuế gặp khó
khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng tại khoản
1, khoản 2, cụ thể: người nộp thuế kê khai mức độ, giá trị thiệt hại về
tài sản tại văn bản đề nghị miễn, giảm thuế theo mẫu số 01/MGTH, đồng thời nộp
bản sao văn bản xác định thời gian, địa điểm xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, thời
gian tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo mẫu số 02/MGTH.
Trước đây, theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi tại
Thông tư số 21/2026/TT-BTC), người nộp thuế phải nộp văn bản có xác nhận của cơ
quan có thẩm quyền về cả thời gian, địa điểm, mức độ và giá trị tài sản;
- Lược bỏ quy định Biên bản
giám định (chứng thư giám định) Về mức độ thiệt hại của cơ quan giám định trong
thành phần hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho
thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn (khoản 1).
- Sửa đổi “Bản sao Quyết
định cho thuê đất hoặc hợp đồng cho thuê đất” thành “Bản sao điện tử Quyết
định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc văn bản về việc cho thuê đất của
cơ quan, người có thẩm quyền cho thuê đất”
- Bổ sung quy định về hồ
sơ miễn tiền thuê đất một số năm, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp
khác theo quy định của Chính phủ do cơ quan thuế thông báo, quyết định miễn, giảm
tiền thuê đất (khoản 5 Điều 73).
6.1.8 Hồ sơ miễn lệ phí
trước bạ (Điều 74)
Sửa đổi nội dung khoản 11: “11. Đối với trường hợp miễn lệ phí trước
bạ cần chứng minh mối quan hệ trong gia đình, cơ quan thuế có trách nhiệm
khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để giải quyết thủ tục
miễn lệ phí trước bạ cho người nộp thuế. Trường hợp không thể khai thác thông
tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì người nộp
thuế cung cấp một trong các giấy tờ sau tùy theo mối quan hệ: Xác nhận
thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân
trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai
sinh, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật hoặc xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về
mối quan hệ đó”,
Trước đây, tại khoản 11 Điều 61 Thông tư số
80/2021/TT-BTC quy định: “11. Đối với trường hợp chứng minh mối quan hệ
trong gia đình sử dụng một trong những giấy tờ tùy theo mối quan hệ: Sổ hộ khẩu,
giấy chứng nhận hôn, giấy khai sinh, quyết định công nhận con nuôi của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc xác nhận của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền về mối quan hệ đó.”
6.1.9 Hồ sơ miễn thuế
thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại
chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự
án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại
cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam
(Điều 75)
(i) Đối với trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên
gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA
không hoàn lại (khoản 1);
Bỏ quy định về việc Chủ dự
án/Nhà thầu gửi thông báo tạm thời cho cơ quan thuế khi chưa có văn bản xác nhận
của Cơ quan chủ quản.
(ii) Đối với trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên
gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA
không hoàn lại (khoản 2):
Sửa đổi một số quy định về
mẫu biểu, theo đó đã hợp nhất hai mẫu thông báo cũ (Mẫu 02/XNMT và Mẫu
03/TB-KMT) thành một biểu mẫu duy nhất là Thông báo mẫu số 03-2/MGTH.
(iii) Sửa đổi quy định gửi báo cáo về việc chuyên gia kết thúc thời
gian làm việc tại Việt Nam trong năm (khoản 4) theo
hướng: đối với trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân cho chuyên gia nước ngoài
làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại và
trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân của chuyên gia nước ngoài làm việc tại
chương trình, dự án phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam “hằng năm, cùng thời
điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế, chủ dự án, nhà thầu (Công ty), cơ quan chủ quản
hoặc chủ khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài có trách nhiệm gửi báo cáo về
việc chuyên gia kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam trong năm cho cơ quan
thuế nơi đặt trụ sở chính” thay vì báo cáo bằng văn bản trong thời hạn 30
ngày trước khi chuyên gia kết thúc làm việc như trước đây.
(iv) Đối với hồ sơ miễn thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân là người
Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên
hợp quốc tại Việt Nam (khoản 3):
- Sửa đổi quy định rõ trình
tự thời gian và trách nhiệm thực hiện. Theo đó, sau khi Bộ Ngoại giao xác nhận
danh sách, Cơ quan đại diện Liên hợp quốc có trách nhiệm trực tiếp nộp bộ hồ sơ
miễn thuế đến cơ quan thuế trong vòng 05 ngày làm việc. Quy định cũng bổ sung
các mốc thời gian chặt chẽ: Cơ quan đại diện Liên hợp quốc phải gửi hồ sơ xin
xác nhận đến Bộ Ngoại giao trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày trình ủy nhiệm
thư hoặc tuyển dụng mới; đồng thời, thời hạn xác nhận danh sách của Bộ Ngoại
giao được điều chỉnh lên 15 ngày làm việc để đảm bảo tính khả thi trên thực tế.
Trước đây, theo quy định hiện hành, cơ quan đại diện Liên hợp quốc
(LHQ) nộp hồ sơ cho Bộ Ngoại giao; sau khi xác nhận, Bộ Ngoại giao chuyển danh
sách sang Cục Thuế địa phương để hoàn thành thủ tục. Người nộp thuế không trực
tiếp nộp hồ sơ sang cơ quan thuế;
- Ngoài ra, bổ sung quy định
cơ quan thuế ban hành Thông báo phản hồi kết quả cho người nộp thuế là cá nhân
người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc hệ thống
Liên hợp quốc nhằm tăng cường tính công khai, minh bạch, chuẩn hóa dữ liệu đầu
ra, tạo nền tảng cho công tác tự động hóa và chuyển đổi số trong quản lý thuế.
(v) Sửa đổi quy định về thời gian giải quyết, trả kết quả của
cơ quan thuế để phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.
6.1.10 Thủ tục miễn thuế,
giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân là đối tượng cư trú của nước
ngoài (Điều 76)
Kết cấu lại nội dung và sửa
đổi, bổ sung như sau:
- Sửa các quy định về thời
hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế “trong thời hạn 15 ngày trước khi thực hiện
hợp đồng/kết thúc hợp đồng làm việc” thành “Vào ngày nộp hồ sơ khai thuế.”; bỏ
quy định về thời hạn nộp đề nghị miễn, giảm thuế.
- Bổ sung thêm khoản 5 “Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ
các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của hồ sơ thông báo thuộc diện miễn,
giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể
tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”
6.1.11 Thủ tục miễn thuế,
giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với cá nhân nước ngoài là đối tượng cư trú của
Việt Nam (Điều 77):
(i) Sửa đổi quy định về thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm
thuế “trong thời hạn 15 ngày trước khi thực hiện hợp đồng” thành “Vào ngày nộp
hồ sơ khai thuế.”; bỏ quy định về thời hạn nộp đề nghị miễn, giảm thuế.
(ii) Bổ sung thêm khoản 5 “Trường hợp
người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của
Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế
có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư này.”
6.1.12 Thủ tục miễn thuế,
giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh
tại Việt Nam (trừ thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế và thu nhập từ tái bảo
hiểm nước ngoài) (Điều 78):
Kết cấu lại điều theo hướng
quy định chung các đối tượng là nhà thầu nước ngoài (trừ hoạt động trong lĩnh vực
vận tải quốc tế và tái bảo hiểm) mà không quy định riêng phân loại theo phương
pháp khai, nộp thuế và có sửa đổi, bổ sung một số nội dung sau:
(i) Để phù hợp với đặc thù kinh doanh của các nhà cung cấp nước
ngoài, tại khoản 1 bổ sung quy định: “Đối với
các nhà cung cấp nước ngoài, cơ quan thuế xem xét cho phép nộp hợp đồng mẫu ký
với các đại lý và/hoặc cá nhân Việt Nam với điều kiện trên hợp đồng mẫu phải có
đầy đủ thông tin về người cung cấp dịch vụ, thời gian, cách thức thực hiện, giá
trị hợp đồng, phương thức thanh toán, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên, kèm
theo danh sách người sử dụng dịch vụ;”
(ii) Sửa đổi các quy định
về thời hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế “trong thời hạn 15 ngày trước khi
thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam .../Khi tạm tính” thành
“Vào ngày nộp hồ sơ khai thuế.”
Trước đây, tại điểm b.1, b.2.1, c.1 khoản 1 và điểm
a.1, b.1, d.1 khoản 2 Thông tư số 80/2021/TT-BTC có quy định thời hạn hồ sơ
đề nghị miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế (trong thời hạn 15 ngày trước khi
thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân Việt Nam /Khi tạm tính).
6.1.13 Thủ tục miễn thuế,
giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ hoạt động vận tải quốc tế (Điều 79)
- Kết cấu lại theo hướng
quy định chung các đối tượng là nhà thầu nước ngoài hoạt động trong lĩnh vực vận
tải quốc tế (hàng không và đường biển).
- Sửa đổi quy định về thời
hạn nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế “trong thời hạn 15 ngày .. ./Khi quyết
toán” thành “Vào ngày nộp hồ sơ khai thuế.”
- Bổ sung thêm khoản 3 “Trường hợp người nộp thuế không cung cấp đủ
các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn,
giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể
tại Văn bản mẫu số 01/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.”
6.1.14 Thủ tục miễn thuế,
giảm thuế theo Hiệp định thuế đối với thu nhập từ tái bảo hiểm nước ngoài (Điều 80)
- Bổ sung thêm quy định “Trường
hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu
của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp
thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị (dự kiến) theo mẫu số
01/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này” (tại điểm c khoản 1).
- Bổ sung thêm quy định “Trường
hợp người nộp thuế không cung cấp đủ các thông tin hoặc các tài liệu theo yêu cầu
của Hồ sơ thông báo thuộc diện miễn, giảm thuế theo Hiệp định thuế, người nộp
thuế có trách nhiệm giải trình cụ thể tại Văn bản đề nghị (chính thức) theo mẫu
02/TBH-TB Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.” (tại điểm c khoản 2).
6.1.15 Thủ tục hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải là Hiệp định tránh đánh thuế
hai lần (Điều 81)
- Sửa đổi quy định về yêu
cầu xác nhận của cơ quan đề xuất ký kết điều ước quốc tế trong hồ sơ đề nghị miễn,
giảm thuế theo điều ước quốc tế. Theo đó, bỏ yêu cầu cơ quan đề xuất ký kết điều
ước quốc tế phải xác nhận thu nhập thuộc phạm vi miễn, giảm thuế theo điều ước
quốc tế trên mẫu số 01/DUQT, chỉ giới hạn ở việc xác nhận hiệu lực của điều ước
quốc tế.
Bên cạnh đó, cơ quan đề xuất
ký kết, gia nhập hoặc chủ trì thực hiện điều ước quốc tế chỉ xác nhận về hiệu lực
của điều ước quốc tế trong trường hợp cần thiết, trừ các điều ước quốc tế đã được
công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về điều ước quốc tế
(https://treaty.mofa.gov.vn/ ). Đồng thời, người đề nghị chỉ cần cung cấp bản
sao Điều ước quốc tế trong hồ sơ miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế
trong trường hợp Điều ước quốc tế chưa được công bố trên Cơ sở dữ liệu quốc
gia về điều ước quốc tế.
- Bổ sung hướng dẫn về thủ
tục miễn thuế, giảm thuế theo các thỏa thuận, cam kết của Chính phủ Việt Nam. Về
cơ bản, thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo các thỏa thuận, cam kết của Chính phủ
Việt Nam tương tự thủ tục miễn thuế, giảm thuế theo Điều ước quốc tế không phải
là Hiệp định thuế.
6.1.16 Trình tự, thủ tục
giải quyết và quyết định miễn thuế, giảm thuế (Điều 82)
- Bổ sung quy định về
trình tự, thủ tục giải quyết cho các trường hợp miễn thuế, giảm thuế để rõ
ràng, minh bạch trong quá trình thực hiện, cụ thể gồm: (i) đối với hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế do người nộp thuế tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế;
(ii) đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế của người nộp thuế do cơ quan thuế xác
định số tiền được miễn thuế, giảm thuế, khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế;
(iii) đối với trường hợp người nộp thuế đề nghị miễn thuế, giảm thuế tại hồ sơ
khai thuế do cơ quan thuế xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế; (iv) đối
với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền xác định đối tượng, trường hợp được
miễn thuế, giảm thuế và ghi tại Phiếu chuyển thông tin, văn bản xác định nghĩa
vụ tài chính chuyển cho cơ quan thuế; (v) đối với hồ sơ miễn thuế, giảm thuế
theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.
Trước đây, chỉ quy định thời hạn và trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn
thuế, giảm thuế, chưa có quy định cụ thể về trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ
miễn thuế, giảm thuế.
- Bổ sung quy định “Trường
hợp Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ thuế có nội dung miễn thuế,
giảm thuế có rủi ro cao thì cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế về nội
dung miễn thuế, giảm thuế thuộc diện kiểm tra quy định tại Điều
88 Thông tư này. Cơ quan thuế ban hành Thông báo chuyển hồ sơ sang diện kiểm
tra theo mẫu số 07/MGTH Phụ lục III kèm theo Thông tư này gửi cho người nộp thuế
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ miễn thuế, giảm thuế;” (điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 5).
- Đối với hồ sơ miễn thuế,
giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác (khoản
5): Sửa đổi quy định về trả kết quả giải quyết theo hướng: “Trường hợp
xác định người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định
thuế hoặc Điều ước quốc tế khác, cơ quan thuế gửi người nộp thuế Thông báo mẫu
số 03-1/MGTH Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này.
Người nộp thuế có trách
nhiệm khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, giảm
thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác. Trường hợp qua kiểm tra
phát hiện người nộp thuế không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định
thuế hoặc Điều ước quốc tế khác thì người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành
nghĩa vụ nộp thuế theo quy định;”
Trước đây, tại khoản 1 Điều 64 Thông tư số
80/2021/TT-BTC quy định “Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ, cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ ban hành quyết định miễn thuế, giảm thuế;
thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế lý do không thuộc diện được miễn thuế,
giảm thuế; thông báo về việc người nộp thuế thuộc hoặc không thuộc diện được
miễn thuế, giảm thuế theo Hiệp định thuế hoặc Điều ước quốc tế khác.”
- Bổ sung điểm
a.3 khoản 6 quy định về việc trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm
thuế cho cá nhân thuộc diện miễn thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp
chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA
không hoàn lại tại Việt Nam, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại
Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức
quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam đối với trường hợp quy định tại
các khoản 1,2 và khoản 3 Điều 75 Thông tư này.
6.1.17 Về mẫu biểu hồ
sơ miễn thuế, giảm thuế
- Sửa đổi các Văn bản theo
mẫu số 01/MGTH, 02/MGTH, 03/MGTH, 04/MGTH, 05/MGTH, 06/MGTH đảm bảo phù hợp với
quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và
Thông tư này.
- Bổ sung các Thông báo,
Quyết định theo mẫu số 01-1/MGTH, 03-2/MGTH, 03-3/MGTH, 03-4/MGTH, 07/MGTH đảm
bảo phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định số
252/2026/NĐ-CP và Thông tư này.
6.2.
Khoanh tiền thuế nợ, nộp dần tiền thuế nợ, xóa nợ
6.2.1 Trình tự, thủ tục,
hồ sơ khoanh tiền thuế nợ (Điều 84)
(i) Về trình tự, thủ tục,
hồ sơ khoanh tiền thuế nợ (khoản 1)
- Bỏ thành phần hồ sơ “Quyết
định giải thể của người nộp thuế khoanh nợ” trong hồ sơ khoanh tiền thuế nợ đối
với trường hợp người nộp thuế đang làm thủ tục giải thể (tại điểm
a.2.2 khoản 1).
- Bổ sung quy định hồ sơ
khoanh tiền thuế nợ đối với người nộp thuế được khoanh tiền thuế nợ theo văn bản
đề nghị của Tòa án theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản là văn bản
đề nghị khoanh tiền thuế nợ trong thời gian Tòa án thụ lý đơn yêu cầu áp dụng
thủ tục phục hồi của Tòa án gửi cơ quan thuế theo quy định của pháp luật về phục
hồi, phá sản (điểm a.2.3 khoản 1).
- Bỏ thành phần hồ sơ “Văn
bản xác nhận giữa cơ quan quản lý thuế với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp
thuế có trụ sở hoặc địa chỉ liên lạc về việc người nộp thuế không hoạt động tại
địa chỉ đã đăng ký kinh doanh hoặc địa chỉ liên lạc” trong hồ sơ khoanh tiền
thuế nợ đối với trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng
ký kinh doanh (tại điểm a.2.4 khoản 1).
- Bổ sung quy định hồ sơ
khoanh tiền thuế nợ đối với trường hợp người nộp thuế đã bị cơ quan có thẩm quyền
thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng nhận đăng ký địa điểm
kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động
thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền; sửa đổi bỏ trường hợp bị thu hồi
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; đồng thời bổ sung thêm hình thức hồ sơ là thông
tin về việc thu hồi các loại giấy tờ này (điểm a.2.5 khoản
1).
- Bổ sung quy định về
trình tự, thủ tục, hồ sơ đối với trường hợp khoanh tiền thuế nợ do người nộp
thuế bị hạn chế trên thực tế quyền khai thác, sử dụng về đất đai, khoáng sản được
cấp, được giao do nguyên nhân từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền dẫn đến nợ
nghĩa vụ tài chính về đất, khoáng sản quy định tại điểm e khoản
1 Điều 20 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (điểm b
khoản 1).
- Sửa đổi hình thức các
tài liệu gửi kèm trong hồ sơ khoanh nợ sang hình thức “bản sao” thay vì bản
chính/bản sao có chứng thực như trước đây.
(ii) Bổ sung quy định về trình tự, thủ tục điều chỉnh số tiền
thuế nợ được khoanh (khoản 2), theo đó, khi số tiền
nợ đã khoanh có biến động, cơ quan thuế được ban hành Quyết định để điều chỉnh
số tiền thuế nợ đã khoanh, tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế nợ đã khoanh giảm
(nếu có).
(iii) Bổ sung quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ chấm dứt hiệu lực
của Quyết định khoanh tiền thuế nợ (khoản 3), theo
đó, quy định chi tiết, rõ ràng trình tự và các thành phần hồ sơ cần thiết tương
ứng với từng trường hợp bị chấm dứt hiệu lực quyết định khoanh tiền thuế nợ.
(iv) Về mẫu biểu khoanh
tiền thuế nợ
+ Bổ sung 04 mẫu biểu áp dụng
cho trường hợp khoanh nợ do người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác khoáng sản,
sử dụng đất gồm: Văn bản đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ sung thông
tin về trường hợp được khoanh tiền thuế nợ của người nộp thuế (mẫu số
01/KNĐKS), Quyết định khoanh tiền nợ (mẫu số 03/KNĐKS), Thông báo không đủ điều
kiện khoanh tiền thuế nợ (mẫu số 02/KNĐKS), Quyết định chấm dứt hiệu lực của
Quyết định khoanh tiền thuế nợ (mẫu số 04/KNĐKS).
+ Bổ sung mẫu: Quyết định
điều chỉnh số tiền thuế nợ đã khoanh (mẫu số 01/ĐCKN) để áp dụng cho quy định mới
bổ sung về trình tự, thủ tục điều chỉnh số tiền thuế nợ đã khoanh.
6.2.2. Trình tự, thủ tục, hồ sơ xóa tiền thuế nợ, phục hồi tiền
thuế nợ đã xóa (Điều 85)
(i) Về trình tự giải
quyết hồ sơ xóa tiền thuế nợ (khoản 1)
- Bổ sung thêm trình tự xử
lý hồ sơ xóa tiền nợ của Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế
Thương mại điện tử đối với những hồ sơ thuộc thẩm quyền xóa của Thuế tỉnh, Chi
cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế Thương mại điện tử.
Trước đây, cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thuộc diện được
xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt lập và gửi hồ sơ xóa nợ tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt đến cơ quan, người có thẩm quyền gồm: UBND cấp tỉnh/ Cục
Thuế (trường hợp cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế là thuế cơ sở
thì lập hồ sơ gửi Thuế tỉnh để Thuế tỉnh gửi đến cơ quan, người có thẩm quyền).
Cục Thuế xử lý đối với các hồ sơ thuộc thẩm quyền hoặc trình Bộ đối với các hồ
sơ thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
(ii) Về hồ sơ xóa tiền
thuế nợ (khoản 2)
- Bổ sung quy định hồ sơ
xóa tiền thuế nợ đối với trường hợp xóa tiền thuế nợ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh (như: khoản nợ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất, tiền sử dụng khu vực biển, tiền thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp, tiền chậm nộp tương ứng) (điểm c khoản 2).
- Sửa đổi, bổ sung hồ sơ
xóa tiền thuế nợ đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã
quá 10 năm (điểm b.4 khoản 2): Bổ sung thêm các loại
giấy tờ kinh doanh khác bao gồm: giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, giấy chứng
nhận đăng ký địa điểm kinh doanh, đăng ký hoặc yêu cầu chấm dứt xác nhận thông
báo, đăng ký hoạt động thương mại điện tử của cơ quan có thẩm quyền; bỏ giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư; thông báo tiền thuế nợ tại thời điểm đề nghị xóa nợ; đồng
thời bổ sung thêm hình thức hồ sơ là thông tin về việc thu hồi các loại giấy tờ
này.
- Sửa đổi hình thức các
tài liệu gửi kèm trong hồ sơ xóa tiền thuế nợ sang hình thức “bản sao” thay vì
bản chính/bản sao có xác nhận của cơ quan thuế đối với hầu hết các tài liệu
(quyết định phá sản, giấy chứng tử, quyết định thu hồi giấy phép...) như trước
đây.
(iii) Bổ sung mới khoản 3, khoản 4
quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa đối với
các trường hợp: (i) người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế nhưng sau đó Tòa án
có quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực
hành vi dân sự; (ii) Người nộp thuế đã được xóa tiền thuế nợ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế nhưng quay lại sản
xuất, kinh doanh; (iii) Người nộp thuế là cá nhân, cá nhân kinh doanh, chủ hộ
kinh doanh, chủ hộ gia đình, chủ doanh nghiệp tư nhân và cá nhân là chủ sở hữu
của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên đã được xóa tiền thuế nợ quy định
tại điểm c khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý thuế thành lập cơ
sở sản xuất, kinh doanh mới.
(iv) Về mẫu biểu hồ sơ
xóa tiền thuế nợ: Bổ sung mới 08 mẫu
biểu gồm:
- 01 mẫu biểu là Quyết định
xóa nợ của Thuế tỉnh, thành phố/ Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế
thương mại điện tử, do Nghị định mới bổ sung quy định giao thẩm quyền xóa nợ
cho Thuế tỉnh, thành phố/ Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại
điện tử (trước đây không có).
- 07 mẫu biểu liên quan đến
phục hồi tiền thuế nợ đã xóa để áp dụng cho quy định về phục hồi tiền thuế nợ mới
được bổ sung.
6.2.3. Nộp dần tiền thuế nợ (Điều 86)
(i) Về trình tự giải
quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ (khoản 1)
- Bổ sung thêm cơ quan thuế
tiếp nhận văn bản đề nghị nộp dần tiền thuế nợ là cơ quan thuế quản lý khoản
thu.
- Sửa đổi thời hạn giải
quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ từ 10 ngày làm việc xuống còn 07 ngày làm việc.
- Sửa đổi trình tự giải
quyết hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ theo hướng trong trường hợp cơ quan thuế phát
hiện thư bảo lãnh có dấu hiệu bất hợp pháp thì cơ quan thuế cần phải gửi văn bản
xác minh với bên bảo lãnh và căn cứ vào kết quả xác minh với bên bảo lãnh để xử
lý hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ.
Trước đây, cơ quan thuế thông báo không chấp thuận việc nộp dần tiền
thuế nợ đối với trường hợp phát hiện thư bảo lãnh có dấu hiệu không hợp pháp, đồng
thời cơ quan thuế có văn bản gửi bên bảo lãnh để xác minh.
- Bỏ thành phần hồ sơ “quyết
định cưỡng chế của cơ quan thuế” để phù hợp với quy định tại Luật Quản lý thuế
số 108/2025/QH15 về việc người nộp thuế được nộp dần tiền thuế nợ nếu có thư bảo
lãnh của tổ chức tín dụng không bắt buộc phải thuộc trường hợp cưỡng chế như
trước đây.
7. Kiểm
tra thuế; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật thuế, phí, lệ phí
7.1. Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế (Điều
87)
- Bổ sung quy định về
nguyên tắc kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế, phải đảm bảo các nguyên tắc
phù hợp với quy định tại khoản 7 Điều 22 Luật Quản lý thuế.
- Sửa đổi quy định về phân
loại hồ sơ thuế và xác định đối tượng thuộc trường hợp kiểm tra tại trụ sở cơ
quan thuế như sau: “Cơ quan thuế ứng dụng công nghệ thông tin để phân loại hồ
sơ thuế và lập danh sách người nộp thuế có hồ sơ thuế rủi ro cao để kiểm tra tại
trụ sở cơ quan thuế...”.
Trước đây, tại khoản 2 Điều 71 Thông tư số
80/2021/TT-BTC quy định: “2. Cơ quan thuế đề xuất kế hoạch kiểm tra hồ
sơ thuế tại trụ sở cơ quan thuế hoặc xử lý theo quy định tại khoản
3, khoản 4 Điều này đối với hồ sơ có rủi ro cao.”
- Bổ sung điểm
g khoản 3 quy định: “g) Trường hợp qua rà soát, đối chiếu, so sánh, phân
tích hồ sơ thuế có rủi ro cao với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, quy định pháp
luật về thuế và thông tin, tài liệu giải trình (lần 1, lần 2) của người nộp thuế
mà có đủ cơ sở xác định hành vi vi phạm, nội dung vi phạm, số tiền dự kiến truy
thu và xử lý vi phạm thì cơ quan thuế ban hành Quyết định kiểm tra tại trụ sở
cơ quan thuế theo mẫu số 04/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này. Trường
hợp cần bổ sung thêm thông tin, tài liệu làm căn cứ xử lý vi phạm, cơ quan thuế
yêu cầu người nộp thuế giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến nội
dung, phạm vi kiểm tra đã xác định có rủi ro vi phạm nêu trên.
Trình tự, thủ tục kiểm tra
theo Quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế thực hiện theo khoản
7 Điều 88 Thông tư này. Thời hạn kiểm tra không quá 10 ngày làm việc. Kết
thúc kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế, Đoàn kiểm tra và người nộp thuế ký
Biên bản kiểm tra theo mẫu số 05/KTT Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này.
7.2. Kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế (Điều
88)
- Bổ sung nguyên tắc kiểm
tra tại trụ sở người nộp thuế đảm bảo phù hợp với quy định tại Điều
22 Luật Quản lý thuế.
- Bổ sung quy định về địa
điểm kiểm tra thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế đối với các trường hợp: (i)
Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với chương trình, dự án ODA viện trợ không hoàn
lại do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thực hiện; (ii) Hoàn thuế
giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn vốn viện
trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ
chức nước ngoài do tổ chức được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao thực hiện;
(iii) Hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của
đối tượng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao; (iv) Trường hợp kiểm tra
trước hoàn thuế sau hoặc kiểm tra sau hoàn thuế hoặc kiểm tra miễn thuế, giảm
thuế mà người nộp thuế không có trụ sở hoặc cơ quan thuế không thể thực hiện kiểm
tra tại trụ sở của người nộp thuế.
- Bổ sung quy định cụ thể
các trường hợp bãi bỏ quyết định kiểm tra (tại điểm c khoản
7) để đảm bảo nguyên tắc tránh trùng lặp, chồng chéo trong hoạt động
thanh tra, kiểm tra; đảm bảo tính khả thi và điều kiện thực tế thực hiện; phù hợp
với hồ sơ pháp lý của NNT.
- Bổ sung quy định “Trường
hợp người nộp thuế không ký biên bản kiểm tra thì biên bản kiểm tra phải có chữ
ký của Trưởng đoàn kiểm tra, đại diện chính quyền cấp xã nơi xảy ra vi phạm hoặc
của ít nhất một người chứng kiến xác nhận việc người nộp thuế không ký vào biên
bản; trường hợp không có chữ ký của đại diện chính quyền cấp xã hoặc của người
chứng kiến, thì phải ghi rõ lý do vào biên bản.”
- Bổ sung quy định về kiểm
tra lại trong hoạt động kiểm tra thuế (khoản 9 Điều 88)
quy định: (a) Các trường hợp kiểm tra lại được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 22 Luật Quản lý thuế; (b) Cục Thuế kiểm
tra lại vụ việc của Thuế tỉnh, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế
thương mại điện tử; Thuế tỉnh kiểm tra lại vụ việc của Thuế cơ sở; (c) Thời hạn
kiểm tra lại thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều
22 Luật Quản lý thuế. Thời hiệu kiểm tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận
kiểm tra, quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; (d) Nhiệm vụ,
quyền hạn của người ban hành quyết định kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra, thành
viên đoàn kiểm tra thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 22
Luật Quản lý thuế; (đ) Trình tự, thủ tục kiểm tra lại được thực hiện theo
quy định tại khoản 7 Điều 88.
7.3. Kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử (Điều 89)
Bổ sung mới Điều này nhằm
cụ thể hóa chuyển đổi số trong quản lý thuế theo Luật Quản lý thuế số
108/2025/QH15; đồng thời phù hợp với tinh thần tại Nghị quyết số 68-NQ/TW, bảo
đảm đồng bộ với quy định về kiểm tra chuyên ngành tại Nghị định số
217/2025/NĐ-CP. Việc quy định kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử
góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế,
tăng tính minh bạch, khách quan trong hoạt động kiểm tra, đồng thời phù hợp với
xu hướng quản lý thuế hiện đại dựa trên dữ liệu điện tử, thực hiện trên môi trường
điện tử, cụ thể: Thực hiện trên hệ thống quản lý thuế; Mở cổng giao tiếp giữa
đoàn kiểm tra và NNT; Trao đổi dữ liệu điện tử; Ghi nhận và lưu trữ dữ liệu điện
tử có log; Đóng cổng khi kết thúc kiểm tra; Sử dụng dữ liệu điện tử làm căn cứ
xử lý; Chuyển kiểm tra trực tiếp khi cần xác minh thực tế.
7.4. Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về
thuế, phí, lệ phí (Điều 90)
Bổ sung mới Điều này quy định
về quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế, phí, lệ phí
theo hướng: Quy trình kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về thuế,
phí và lệ phí trong hoạt động kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật về
thuế, phí thực hiện theo quy định tại Nghị định số 217/2025/NĐ-CP của Chính phủ
về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
8. Kết
nối trao đổi thông tin, dữ liệu giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành
chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử
8.1. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai khoản
thu khác cùng với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính theo cơ chế một cửa liên
thông (Điều 91)
- Sửa đổi kênh truyền hồ sơ,
theo đó cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính điện tử của
người nộp thuế từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do cổng Dịch vụ công
quốc gia truyền đến.
- Bỏ mẫu Thông báo tiếp nhận,
chấp nhận do đây là trường hợp trao đổi thông tin điện tử giữa các cơ quan quản
lý Nhà nước, thông điệp truyền nhận được phản hồi tự động.
8.2. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế điện tử
theo cơ chế một cửa liên thông (Điều 92):
- Sửa đổi kênh tiếp nhận hồ
sơ, theo đó cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế của
người nộp thuế đã tiếp nhận bằng phương thức điện tử qua cơ chế một cửa liên
thông theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Bỏ mẫu Thông báo tiếp nhận,
chấp nhận do đây là trường hợp trao đổi thông tin điện tử giữa các cơ quan quản
lý Nhà nước, thông điệp truyền nhận được phản hồi tự động.
8.3. Thông tin trao đổi, cung cấp giữa cơ quan thuế với KBNN,
cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác (Điều
93)
- Về quy định trong
tiếp nhận xử lý văn bản đề nghị kết nối với Hệ thống thông tin quản lý thuế: Bổ
sung quy định các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác thực hiện giải trình bổ sung thông
tin trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành Thông báo
yêu cầu bổ sung thông tin. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận
đủ hồ sơ. Nếu quá thời hạn bổ sung theo thông báo của cơ quan thuế, tổ chức
cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
không giải trình, bổ sung thông tin thì cơ quan thuế thực hiện đóng hồ sơ (điểm d.1 khoản 3).
- Bổ sung quy định về thời
hạn Cục Thuế thông báo từ chối ký thỏa thuận đối với trường hợp Biên bản kiểm
tra có kết quả là không đáp ứng các tiêu chuẩn kết nối là trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra (điểm d.3 khoản
3).
8.4. Tra soát, đối soát, xử lý sai sót và điều chỉnh thông
tin, dữ liệu trao đổi, cung cấp (Điều 94)
- Bỏ nội dung tra soát, xử
lý sai sót, điều chỉnh thông tin nộp thuế điện tử do nội dung này đã được quy định
thống nhất tại Điều 37 Tra soát, đối soát, điều chỉnh
thông tin và xử lý chứng từ nộp thuế có sai, sót.
- Bỏ nội dung quy định đối
soát với tổ chức được ủy nhiệm thu do đã bãi bỏ nội dung trao đổi và cung cấp
thông tin giữa cơ quan thuế và tổ chức được ủy nhiệm thu.
9. Một
số vấn đề khác
9.1. Ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác do cơ quan thuế quản
lý thu (Điều 95)
- Sửa đổi quy định về các
trường hợp cơ quan thuế thực hiện ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác gồm: (i)
Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; (ii) Thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; (iii) Các loại thuế và các khoản thu
khác theo Quyết định của Cục trưởng Cục Thuế (khoản 1);
Trước đây, quy định các trường hợp cơ quan thuế thực hiện ủy nhiệm thu
thuế, khoản thu khác gồm: (i) Thuế sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá
nhân; (ii) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; (iii) Thuế
đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; (iv)
Lệ phí môn bài, phí bảo vệ môi trường đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
nộp thuế theo phương pháp khoán; (v) Các loại thuế và các khoản thu khác thuộc
ngân sách nhà nước khác nếu được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Sửa đổi quy định về mức
kinh phí ủy nhiệm thu, cụ thể: “Mức kinh phí ủy nhiệm thu bình quân không vượt
quá 6% trên tổng số tiền thuế, khoản thu khác thuộc phạm vi ủy nhiệm thu tại
hợp đồng ủy nhiệm thu đã được nộp vào ngân sách nhà nước” (điểm b khoản 3).
Trước đây, khoản 2 Điều 82 Thông tư số 80/2021/TT-BTC
(được sửa đổi tại Thông tư số 21/2026/TT-BTC) quy định “Mức kinh phí ủy nhiệm
thu bình quân không vượt quá 6% trên tổng số tiền thu được...”
- Sửa đổi quy định việc lập,
chấp hành dự toán, quản lý, sử dụng, kế toán, quyết toán, chuyển nguồn kinh phí
ủy nhiệm thu thực hiện theo quy định của pháp luật về tài chính, ngân sách
nhà nước và các văn bản có liên quan (điểm d khoản 3).
Trước đây, quy định cụ thể việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh
toán, quyết toán nguồn kinh phí ủy nhiệm thu.
9.2. Về các mẫu biểu hồ sơ khác (do Nghị định số
252/2026/NĐ-CP giao Bộ Tài chính hướng dẫn)
(1) Mẫu biểu cung cấp
thông tin chi tiết số tiền thuế, khoản thu khác đã khấu trừ, nộp thuế
(2) Mẫu biểu về tạm hoãn
xuất cảnh
- Sửa đổi 03 mẫu biểu gồm:
Thông báo tạm hoãn xuất cảnh, Thông báo về việc gia hạn tạm hoãn xuất cảnh,
Thông báo về việc hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh, trong đó bổ sung một số nội dung
như bổ sung đối tượng là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp do Luật Quản lý
thuế số 108/2025/QH15 bổ sung đối tượng tạm hoãn xuất cảnh là chủ sở hữu hưởng
lợi của doanh nghiệp; Sửa đổi lý do tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn tạm hoãn xuất cảnh,
hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh; bổ sung nội dung về việc người nộp thuế cần thực hiện
để được hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh tại mẫu Thông báo tạm hoãn xuất cảnh, Thông
báo về việc gia hạn tạm hoãn xuất cảnh.
- Bổ sung 01 mẫu biểu mới
là Thông báo về việc sẽ tạm hoãn xuất cảnh để phù hợp với quy định phải thông
báo sẽ tạm hoãn xuất cảnh trước 30 ngày cho người nộp thuế.
(3) Mẫu biểu về cưỡng chế
- Bỏ mẫu biểu: Quyết định
cưỡng chế bằng biện pháp kê biên tài sản do tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15
đã sửa đổi giao thẩm quyền áp dụng biện pháp cưỡng chế bằng kê biên tài sản,
bán đấu giá tài sản cho Chủ tịch UBND các cấp; Thông báo ngừng sử dụng hóa đơn
và Thông báo hóa đơn tiếp tục có giá trị sử dụng để phù hợp với quy định về hóa
đơn điện tử.
- Bổ sung 05 mẫu biểu:
+ Mẫu biểu Văn bản yêu cầu
cung cấp thông tin về các khoản tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị cưỡng
chế để có cơ sở đề nghị các bên xác minh thông tin (nội dung này trước đã có
quy định nhưng mẫu biểu trước mới để ở quy trình)
+ Văn bản đề nghị áp dụng
cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa
đơn để cơ quan hải quan, các cơ quan liên quan khác gửi cơ quan thuế đề nghị áp
dụng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn, phù hợp với quy định tại Điều
69 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
+ Thông báo không áp dụng
cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa
đơn để phù hợp với quy định tại Điều 69 Nghị định số
252/2026/NĐ-CP về việc cơ quan thuế phải thông báo cho các cơ quan có thẩm
quyền biết khi gửi văn bản đề nghị áp dụng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn.
+ Quyết định tạm dừng thực
hiện cưỡng chế bằng biện pháp trích tiền từ tài khoản đối với người nộp thuế để
áp dụng đối với trường hợp NNT đang bị cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng
hóa đơn nhưng NNT đề nghị sử dụng hóa đơn theo từng lần phát sinh quy định tại Điều 69 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
+ Văn bản của cơ quan thuế
gửi Ủy ban nhân dân các cấp đề nghị kê biên, bán đấu giá tài sản kê biên do tại
Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 đã sửa đổi giao thẩm quyền áp dụng biện pháp
cưỡng chế bằng kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản cho Chủ tịch UBND các cấp.
+ Biên bản xác minh tài sản
của người nộp thuế bị cưỡng chế để phù hợp với quy định tại Điều
71 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, cơ quan thuế phải xác minh thông tin tài sản
và lập biên bản xác minh để gửi cho UBND đề nghị áp dụng biện pháp cưỡng chế bằng
kê biên tài sản đối với NNT.
+ Văn bản đề nghị chấm dứt
hiệu lực của Quyết định cưỡng chế để áp dụng cho trường hợp cơ quan thuế gửi đề
nghị cơ quan khác áp dụng biện pháp cưỡng chế hoặc các cơ quan thuế áp dụng biện
pháp cưỡng chế theo đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền khác nhưng người bị
cưỡng chế đã đáp ứng điều kiện để chấm dứt hiệu lực của quyết định cưỡng chế.
10.
Điều khoản thi hành
10.1. Về tổ chức thực hiện (Điều 99)
Bổ sung khoản
2 Điều 99 quy định như sau: “2. Việc áp dụng toàn bộ các hình thức giao
dịch điện tử trong lĩnh vực quản lý thuế được thực hiện theo lộ trình của cơ
quan Thuế quy định tại khoản 4 Điều 52 Luật Quản lý thuế.”
10.2. Về quy định chuyển tiếp (Điều 100)
- Khoản 1
quy định: “7. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01
tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước
thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quy định, thông báo của cơ quan thuế đã
ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện
theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.”
- Khoản 2
quy định: “2. Quy định tại điểm C.4 khoản i; các điểm b, c,
d, đ và điểm e.1 khoản 3; khoản 4 Điều 19 Thông tư này thực hiện đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2026.”, theo đó từ ngày 01/01/2027 sẽ không còn quy định
về phân bổ số thuế GTGT phải nộp đối với các hoạt động: Hoạt động xây dựng; Hoạt
động chuyển nhượng bất động sản; Đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở
sản xuất; Nhà máy thủy điện nằm trên nhiều địa bàn cấp tỉnh; Hoạt động kinh
doanh dịch vụ viễn thông cước trả sau. Riêng quy định về phân bổ số thuế GTGT
phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán và phân bổ thuế GTGT đầu
vào của cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông mua hàng hóa, dịch vụ để đầu tư tập
trung cho toàn hệ thống hạ tầng viễn thông thì tiếp tục được thực hiện.
- Khoản 3
Điều 100 quy định: “3. Khoản tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp,
tiền phạt nộp thừa phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành nhưng
chưa được xử lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì được áp dụng quy định tại
Thông tư này.”
- Tại khoản
4 Điều 100 quy định: “4. Đối với hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của dự
án đầu tư xây dựng đường cao tốc theo phương thức đối tác công tư theo hình thức
hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao đã được cơ quan thuế tiếp nhận, giải
quyết xong hoặc cơ quan thuế tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong trước ngày
Thông tư này có hiệu lực thi hành hoặc cơ quan thuế chưa tiếp nhận được áp dụng
quy định về thành phần hồ sơ tại điểm b.4.1 khoản 1 Điều 46
Thông tư này.”.
- Khoản 5
Điều 100 quy định: “5. Đối với các hồ sơ hoàn thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm
thuế, xóa tiền thuế nợ đã phát sinh và được cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành chưa giải
quyết xong, cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp tục thực hiện
theo trình tự, thủ tục xử lý hồ sơ áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu
lực, trừ quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều này. Hồ sơ
khai thuế mà người nộp thuế đã khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên tờ khai thuế của
kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 nhưng chưa gửi hồ sơ hoàn thuế đến
cơ quan thuế thì áp dụng mẫu biểu đề nghị hoàn thuế theo quy định trước thời điểm
Thông tư này có hiệu lực cho đến thời điểm quy định tại khoản
2 Điều 99 Thông tư này. Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ hoàn thuế đến
cơ quan thuế sau thời điểm quy định tại khoản 2 Điều 99 Thông
tư này thì thực hiện đề nghị hoàn thuế theo mẫu biểu quy định tại điểm a.2, điểm b.2 khoản 1 hoặc điểm b khoản 2 Điều 46 Thông tư
này.”
- Khoản 6
Điều 100 quy định: “6. Đối với các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
theo điều ước quốc tế không phải là hiệp định thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận
trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ thành phần,
thông tin và tài liệu theo quy định tại Thông tư này thì cơ quan thuế tiếp tục
xử lý theo quy định tại Thông tư này.