|
Kính gửi:
|
- Thuế các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương;
- Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn;
- Chi cục Thuế thương mại điện tử.
|
Ngày 24/7/2026, Bộ Tài
chính ban hành Thông tư số 109/2026/TT-BTC quy định quản lý hoạt động kinh
doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi là Thông tư số 109/2026/TT-BTC).
Thông tư được xây dựng trên cơ sở Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định
số 252/2026/NĐ-CP, thay thế toàn bộ Thông tư số 10/2021/TT-BTC ngày 26/01/2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Cục Thuế giới thiệu một số nội dung mới trọng tâm của
Thông tư số 109/2026/TT-BTC (chi tiết nêu tại Phụ lục đính kèm).
Đề nghị Trưởng Cục Thuế
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Thuế doanh
nghiệp lớn; Chi cục trưởng Chi cục Thuế thương mại điện tử triển khai tuyên
truyền, phổ biến nội dung quy định tại Thông tư số 109/2026/TT-BTC tới công chức
thuế, đại lý thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế,
người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và các tổ chức,
cá nhân có liên quan.
Trong quá trình triển
khai, đề nghị tập trung tuyên truyền về việc chuyển từ cơ chế thi, cấp chứng chỉ
và quản lý hành nghề theo thủ tục hành chính sang cơ chế đánh giá năng lực, cập
nhật kiến thức, công khai thông tin và kiểm tra theo quản lý rủi ro; đồng thời
hướng dẫn thực hiện đầy đủ các quy định chuyển tiếp đối với kết quả thi, chứng
chỉ đã cấp, nhân viên đại lý thuế đang hoạt động và giấy xác nhận cập nhật kiến
thức.
Trường hợp phát sinh khó
khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị tổng hợp, phản ánh về Cục Thuế (Ban Quản lý
tuân thủ và Hỗ trợ người nộp thuế) để được hướng dẫn hoặc báo cáo cấp có thẩm
quyền xem xét, xử lý
Cục Thuế thông báo để các
Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Chi cục Thuế chủ động triển
khai, thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục trưởng (để báo cáo);
- Các Ban, đơn vị thuộc Cục Thuế;
- Lưu VT, QLTT (3b).
|
KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG
Đặng Ngọc Minh
|
PHỤ LỤC
GIỚI THIỆU MỘT SỐ NỘI DUNG MỚI VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ LÀM THỦ TỤC VỀ THUẾ TẠI THÔNG TƯ SỐ
109/2026/TT-BTC NGÀY 24/7/2026 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
(Kèm theo Công văn số: 5505/CT-QLTT ngày 03/8/2026 của Cục Thuế)
Thông tư số
109/2026/TT-BTC được kết cấu thành 05 chương và 18 điều, thay thế Thông tư số
10/2021/TT-BTC gồm 06 chương và 32 điều. 2 Điểm mới lớn nhất tại Thông tư số
109/2026/TT-BTC là:
+ Bãi bỏ toàn bộ các Thủ tục
hành chính theo quy định tại Luật đầu tư, Nghị quyết số 66/NQ-CP ngày
26/03/2025 của Chính phủ và các Quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ và Bộ
Tài chính. Cơ quan thuế quản lý theo phương thức quản lý rủi ro và chế độ hậu
kiểm.
+ Cơ quan thuế (Cục Thuế)
không còn tổ chức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế mà
giao cho Tổ chức xã hội nghề nghiệp đủ điều kiện tổ chức đánh giá năng lực khi
người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế có nhu cầu.
+ Cơ quan thuế (Thuế tỉnh,
thành phố) không còn cấp Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ làm thủ
tục về thuế cho đại lý thuế, cấp Thông báo đại lý thuế đủ điều kiện hành nghề
cho nhân viên đại lý thuế.
Thông tư mới tập trung vào
ba nhóm nội dung: đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế; cập nhật kiến
thức của người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; kiểm
tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế. Cụ thể một số nội dung mới
như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1)
- Sửa đổi, thu gọn
phạm vi điều chỉnh của Thông tư theo hướng không tiếp tục quy định chi tiết
toàn bộ thủ tục quản lý hành nghề, mà tập trung vào 03 quy định: đánh giá năng
lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế; cập nhật kiến thức; kiểm tra hoạt động kinh
doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế.
Trước đây: Thông tư số 10/2021/TT-BTC quy định đồng thời việc tổ chức
thi, miễn môn thi; cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề; đăng ký và quản lý hành
nghề của nhân viên đại lý thuế; cập nhật kiến thức; cấp, cấp lại, đình chỉ, thu
hồi giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh của đại lý thuế; quản lý hợp đồng dịch
vụ, chế độ thông báo, báo cáo và kiểm tra hoạt động đại lý thuế.
- Bỏ quy định tách
riêng dịch vụ về thuế và dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ trong phần
giải thích từ ngữ; dịch vụ làm thủ tục về thuế được xác định thống nhất theo điểm c khoản 5 Điều 40 Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Trước đây: Tại Điều 3 Thông tư số 10/2021/TT-BTC, dịch
vụ làm thủ tục về thuế được chia thành dịch vụ về thuế và dịch vụ kế toán cho
doanh nghiệp siêu nhỏ.
2. Đối tượng áp dụng và chủ thể kinh doanh dịch vụ (Điều 2,
Điều 3)
- Bổ sung hộ kinh
doanh và cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế vào nhóm đối tượng áp dụng,
bên cạnh đại lý thuế.
- Mở rộng khái niệm
người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, bao gồm nhân
viên đại lý thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh đáp ứng tiêu chuẩn theo Điều 64 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Trước đây: Thông tư số 10/2021/TT-BTC chủ yếu điều chỉnh doanh nghiệp
kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế và nhân viên đại lý thuế; chưa quy định
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là chủ thể trực tiếp cung cấp dịch vụ làm thủ
tục về thuế.
3. Đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế
3.1. Tiêu chuẩn của người tham gia đánh giá năng lực (Điều 4)
- Thay đổi cơ chế từ
“thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế” thành “đánh giá năng
lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế”.
- Bỏ điều kiện phải
có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36
tháng trở lên.
Trước đây: Khoản 3 Điều 4 Thông tư số 10/2021/TT-BTC
yêu cầu người dự thi phải có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế
toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên, tính cộng dồn từ thời gian tốt nghiệp đại
học hoặc sau đại học đến thời điểm đăng ký dự thi.
- Giữ cơ bản điều
kiện về năng lực hành vi dân sự và trình độ đại học; trường hợp tốt nghiệp
chuyên ngành khác phải có tỷ lệ môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán,
thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 70% trở lên trên tổng chương trình khóa
học.
3.2. Hồ sơ tham gia đánh giá năng lực (Điều 5)
- Đơn giản hóa
thành phần hồ sơ:
+ Không còn yêu cầu nộp giấy
xác nhận thời gian công tác hoặc sổ bảo hiểm xã hội để chứng minh 36 tháng kinh
nghiệm.
+ Không còn yêu cầu nộp ảnh
màu 3x4 cm và giấy tờ căn cước của người Việt Nam trong thành phần hồ sơ quy định
tại Điều 5.
- Bổ sung phương thức
nộp hồ sơ điện tử hoặc bản giấy theo hướng dẫn của hội đồng đánh giá năng lực.
Trước đây: Điều 5 Thông tư số 10/2021/TT-BTC yêu cầu
hồ sơ dự thi được gửi qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bao gồm cả
giấy xác nhận thời gian công tác hoặc sổ bảo hiểm xã hội, giấy tờ định danh và ảnh
màu 3x4 cm.
3.3. Nội dung, hình thức và đơn vị tổ chức đánh giá năng lực
(Điều 7, Điều 8)
- Bổ sung nội dung kế
toán áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong môn kế toán.
Trước đây: Thông tư số 10/2021/TT-BTC chỉ quy định nội dung chế độ kế
toán áp dụng cho doanh nghiệp.
- Chuyển giao việc
tổ chức đánh giá năng lực từ cơ quan thuế sang tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại
lý thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập.
+ Hội đồng đánh giá năng lực
do đơn vị tổ chức đánh giá năng lực thành lập và chịu trách nhiệm thông báo kỳ
đánh giá, tiếp nhận hồ sơ, tổ chức đánh giá, chấm điểm, phúc khảo, công bố,
công nhận và công khai kết quả.
+ Đơn vị tổ chức gửi kết
quả cho Cục Thuế để đăng tải công khai và báo cáo khi Cục Thuế yêu cầu.
Trước đây: Theo Điều 8 Thông tư số 10/2021/TT-BTC,
Tổng cục Thuế trực tiếp tổ chức thi hằng năm, thành lập Hội đồng thi, phê duyệt
kết quả và ban hành quy chế thi; mỗi năm tổ chức ít nhất 01 kỳ thi.
- Bổ sung cơ chế trả
kết quả đánh giá năng lực cho người đạt đủ 02 môn, người đạt 01 môn và được miễn
01 môn, hoặc người được miễn cả 02 môn. Người có kết quả đạt yêu cầu và hoàn
thành cập nhật kiến thức được xác định là đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn theo
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
- Bỏ quy định về
các hình thức xử lý vi phạm đối với người dự thi tại Thông tư; việc tổ chức và
xử lý các tình huống phát sinh thực hiện theo quy chế đánh giá năng lực do Cục
Thuế ban hành và quy định pháp luật có liên quan.
Trước đây: Điều 9 Thông tư số 10/2021/TT-BTC quy định
cụ thể các hình thức cảnh cáo, trừ điểm, đình chỉ môn thi, đình chỉ kỳ thi, hủy
kết quả và đề nghị truy cứu trách nhiệm hình sự.
4. Miễn môn đánh giá năng lực (Điều 9)
- Sửa đổi đối tượng
là người đã làm việc trong ngành thuế theo hướng sử dụng các ngạch chuyên viên,
kiểm tra viên thuế, kiểm soát viên thuế; không còn quy định chức danh nghề nghiệp
giảng viên.
+ Trường hợp miễn môn pháp
luật về thuế: có tối thiểu 60 tháng liên tục giữ ngạch phù hợp và có ít nhất 36
tháng làm công tác quản lý thuế.
+ Trường hợp miễn cả hai
môn: có tối thiểu 10 năm liên tục trong ngành thuế, đáp ứng thời gian giữ ngạch
và có ít nhất 60 tháng làm công tác quản lý thuế.
Trước đây: Thông tư số 10/2021/TT-BTC quy định chức danh nghề nghiệp
giảng viên hạng III, giảng viên chính hạng II và thời gian giảng dạy nghiệp vụ
thuế là căn cứ xét miễn môn.
5. Không tiếp tục cấp và quản lý chứng chỉ hành nghề tại
Thông tư
- Bỏ quy định về thủ
tục cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người thi đạt hoặc
được miễn môn; bỏ thủ tục thu hồi chứng chỉ và công khai quyết định thu hồi chứng
chỉ trong nội dung Thông tư mới.
Trước đây: Mục 2 Chương II Thông tư số 10/2021/TT-BTC
quy định việc cấp chứng chỉ trong thời hạn 10 ngày làm việc, hình thức nhận chứng
chỉ, công khai người được cấp và các trường hợp thu hồi chứng chỉ.
- Chuyển tiếp chứng
chỉ hành nghề đã được cấp theo Thông tư số 117/2012/TT-BTC và Thông tư số
10/2021/TT-BTC được xác định có giá trị như việc đáp ứng năng lực nghiệp vụ
chuyên môn về thuế theo Thông tư mới.
- Bảo lưu giấy chứng
nhận điểm thi và giấy chứng nhận điểm phúc khảo đã được cấp theo Thông tư số
10/2021/TT-BTC trong thời hạn 36 tháng kể từ tháng công bố kết quả.
6. Cập nhật kiến thức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
6.1. Đối tượng, nội dung và thời gian cập nhật kiến thức (Điều
10 đến Điều 12)
- Mở rộng đối tượng
cập nhật kiến thức từ nhân viên đại lý thuế và người đăng ký hành nghề sang
toàn bộ người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, bao gồm
cả hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh.
- Sửa đổi thời gian
được miễn cập nhật kiến thức; người tham gia hoạt động phải cập nhật hằng năm,
trừ năm tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.
Trước đây: Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 10/2021/TT-BTC
quy định người được cấp chứng chỉ đăng ký hành nghề không bắt buộc cập nhật kiến
thức từ ngày được cấp chứng chỉ đến hết ngày 31/12 của năm tiếp theo năm được cấp
chứng chỉ.
- Bổ sung nội dung
pháp luật về kế toán hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong chương trình cập
nhật kiến thức.
- Giữ nguyên cơ bản
thời lượng tối thiểu 24 giờ trong một năm; tối đa 04 giờ mỗi buổi và 08 giờ mỗi
ngày; cho phép học trực tiếp hoặc trực tuyến.
- Bổ sung giấy xác
nhận đã tham dự cập nhật kiến thức có thể được cấp bằng bản giấy hoặc bản điện
tử theo pháp luật về giao dịch điện tử.
6.2. Đơn vị tổ chức và trách nhiệm công khai (Điều 13)
- Sắp xếp lại đơn vị
tổ chức cập nhật kiến thức, gồm tổ chức xã hội nghề nghiệp về đại lý thuế và
các trường cao đẳng, đại học, học viện, trường bồi dưỡng cán bộ có chuyên ngành
đào tạo về thuế.
- Bỏ thủ tục đăng
ký và xác nhận đủ điều kiện tổ chức cập nhật kiến thức với Tổng cục Thuế (nay
là Cục Thuế); đơn vị được tổ chức khi có chương trình, tài liệu phù hợp và đội
ngũ giảng viên có tối thiểu 05 năm kinh nghiệm liên quan.
Trước đây: Khoản 3 Điều 21 Thông tư số 10/2021/TT-BTC
yêu cầu cơ sở đào tạo và tổ chức xã hội nghề nghiệp đăng ký tổ chức và được Tổng
cục Thuế (nay là Cục Thuế) xác nhận nếu đáp ứng điều kiện.
- Bỏ chế độ báo cáo
kết quả từng lớp trong thời hạn 05 ngày làm việc theo mẫu; thay bằng trách nhiệm
công bố danh sách cá nhân tham gia cập nhật kiến thức trên trang thông tin điện
tử của đơn vị hoặc phương tiện thông tin đại chúng.
- Bổ sung cơ chế Cục
Thuế tỉnh, thành phố theo dõi và cấp giấy xác nhận khi tổ chức buổi tập huấn
chung cho người nộp thuế có người tham gia hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ
tục về thuế.
7. Kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
(Điều 14, Điều 15)
- Mở rộng đối tượng
kiểm tra gồm đại lý thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh dịch vụ làm thủ tục
về thuế.
- Bổ sung nguyên tắc
kiểm tra trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro theo quy định về quản lý tuân thủ,
quản lý rủi ro trong quản lý thuế.
- Sửa đổi cách thức
kiểm tra theo hướng cơ quan thuế quản lý trực tiếp thực hiện kiểm tra hoạt động
kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế cùng với việc kiểm tra thuế; trình tự,
thủ tục và xử lý vi phạm thực hiện theo Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn
về kiểm tra thuế.
Trước đây: Điều 28 Thông tư số 10/2021/TT-BTC quy
định nội dung kiểm tra điều kiện kinh doanh, hành nghề, phạm vi dịch vụ; đồng thời
liệt kê riêng hai trường hợp kiểm tra đột xuất đối với hành vi gian lận hồ sơ
và giúp người nộp thuế làm sai lệch hồ sơ thuế.
- Bổ sung mới việc
công bố kết quả kiểm tra trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết
luận kiểm tra.
+ Thông tin công bố gồm
tên, mã số thuế, người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở và kết quả kiểm
tra.
+ Trong thời hạn 03 ngày
làm việc kể từ khi đối tượng đã khắc phục theo kết luận kiểm tra, cơ quan thuế
cập nhật hoặc gỡ bỏ thông tin công bố.
+ Thông tin sai sót phải
được đính chính, cập nhật hoặc gỡ bỏ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
phát hiện.
Trước đây: Thông tư số 10/2021/TT-BTC quy định công khai tình trạng đủ
điều kiện, đình chỉ hoặc thu hồi giấy xác nhận của đại lý thuế; chưa quy định
riêng việc công bố kết quả kiểm tra và thời hạn cập nhật, gỡ bỏ sau khi khắc phục.
8.
Không quy định lại thủ tục quản lý nhân viên đại lý thuế và đại lý thuế
- Bỏ khỏi phạm vi Thông
tư toàn bộ nhóm thủ tục đăng ký hành nghề, thông báo đủ điều kiện hành nghề,
cập nhật thay đổi thông tin, đình chỉ và chấm dứt hành nghề đối với nhân viên đại
lý thuế.
- Bỏ khỏi phạm vi Thông
tư nhóm thủ tục cấp, cấp lại, đình chỉ và thu hồi giấy xác nhận đủ điều kiện
kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế; trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động
đại lý thuế; thông báo sử dụng, tạm dừng, chấm dứt hợp đồng dịch vụ của người nộp
thuế.
Trước đây: Các nội dung này được quy định chi tiết tại Chương
III và Chương V Thông tư số 10/2021/TT-BTC, từ Điều 14 đến Điều 17 và từ Điều 22 đến Điều 29.
- Thay đổi trọng tâm quản
lý từ cơ chế quản lý hành chính theo từng thủ tục cấp phép, đăng ký, thông
báo và báo cáo sang cơ chế đánh giá năng lực, cập nhật kiến thức và kiểm tra
trên cơ sở quản lý rủi ro.
9. Mẫu
biểu
Thông tư số 109/2026/TT-BTC
ban hành 04 mẫu biểu, giảm đáng kể so với 17 mẫu biểu tại Thông tư số
10/2021/TT-BTC. Các mẫu biểu mới tập trung vào đánh giá năng lực và cập nhật kiến
thức, cụ thể:
+ Mẫu 1.1: Đơn đăng ký
tham gia đánh giá năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.
+ Mẫu 1.2: Giấy xác nhận
thời gian công tác.
+ Mẫu 1.3: Đơn đề nghị
công nhận đáp ứng năng lực nghiệp vụ chuyên môn về thuế.
+ Mẫu 1.4: Giấy xác nhận
đã tham dự cập nhật kiến thức.
- Bỏ các mẫu về cấp,
thu hồi chứng chỉ hành nghề; thông báo đủ điều kiện, đình chỉ, chấm dứt hành
nghề; cấp, cấp lại, đình chỉ, thu hồi giấy xác nhận của đại lý thuế; báo cáo hoạt
động và thông báo hợp đồng dịch vụ.
- Sửa đổi Mẫu Giấy
xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức theo hướng sử dụng thông tin căn cước
công dân, căn cước hoặc hộ chiếu thay cho số chứng chỉ hành nghề; bổ sung mã lớp,
hình thức tổ chức và thông tin chi tiết về thời gian học.
10.
Hiệu lực thi hành, quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện (Điều 16 đến Điều
18)
- Quy định Thông tư
có hiệu lực từ ngày 24/7/2026 và thay thế Thông tư số 10/2021/TT-BTC.
- Bổ sung chuyển tiếp
nhân viên đại lý thuế đang hoạt động trước ngày Thông tư có hiệu lực được tiếp
tục hoạt động đến hết ngày 31/12/2026 mà không phải chứng minh số giờ cập nhật
kiến thức; từ năm 2027 phải cập nhật kiến thức theo Chương III.
- Công nhận tiếp tục
giá trị của giấy xác nhận đã tham dự cập nhật kiến thức được cấp theo Thông tư
số 10/2021/TT-BTC.
- Giao Cục Thuế ban
hành quy chế cập nhật kiến thức, quy chế đánh giá năng lực; hướng dẫn, kiểm tra
việc tổ chức đánh giá năng lực và cập nhật kiến thức.
- Giao cơ quan thuế quản
lý trực tiếp tổ chức kiểm tra hoạt động kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về
thuế của đại lý thuế, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh trên địa bàn quản
lý./.